Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn Zitromax | Hộp 3 viên
Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn Zitromax | Hộp 3 viên
Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn Zitromax | Hộp 3 viên
Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn Zitromax | Hộp 3 viên
🔎 Tìm trên Google "Tên sản phẩm + vivita" để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, mời bạn đến nhà thuốc Vivita để được tư vấn trực tiếp.

Xem danh sách Nhà thuốc Vivita ▶

Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn Zitromax | Hộp 3 viên

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, mời bạn đến nhà thuốc Vivita để được tư vấn trực tiếp.

Xem danh sách Nhà thuốc Vivita ▶

Bạn có thể để lại thông tin để được chúng tôi tư vấn trong thời gian nhanh nhất

    Zitromax là thuốc gì?

    Zitromax có thành phần là Azithromycin 500mg là kháng sinh có tác dụng điều trị các bệnh nhiễm trùng như nhiễm trùng hô hấp trên như: viêm họng, viêm xoang,…Nhiễm trùng hô hấp dưới như: viêm phế quản, viêm phổi,…Nhiễm trùng da và mô mềm và một số loại nhiễm trùng khác.

    Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn Zitromax được sản xuất bởi Pfizer (Thái Lan), được bán trên thị trường dưới dạng hộp 1 vỉ gồm 3 viên nén bao phim.

    Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn Zitromax
    Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn Zitromax

    Thành phần thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn Zitromax

    • Hoạt chất: azithromycin dihydrat 52.10mg tương đương với azithromycin base 500mg.
    • Tá dược: tinh bột tiền gelatin hoá, calci phosphat dibasic khan, natri croscarmellose, magnesi stearat và natri lauryl sulfat. Phần bao phim chứa hydroxypropyl methylcellulose, lactose, triacetin, titan dioxid.
    Thành phần thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn Zitromax
    Thành phần thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn Zitromax

    Công dụng (Chỉ định) của thuốc kháng sinh Zitromax

    Azithromycin được chỉ định để điều trị những nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm.

    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và viêm phổi mắc phải tại cộng đồng
    • Nhiễm khuẩn răng miệng, trong nhiễm khuẩn da và mô mềm
    • Viêm tai giữa cấp tính
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm hầu họng/viêm amiđan. (Penicillin là thuốc thường được lựa chọn trong điều trị viêm hầu họng do Streptococcus pyogenes, bao gồm cả dự phòng sốt do thấp khớp. Azithromycin nói chung có hiệu quả diệt streptococci trong viêm hầu họng; tuy vậy, hiện tại vẫn chưa có dữ liệu chứng minh cho hiệu quả của azithromycin và tác dụng ngăn ngừa sốt do viêm khớp).
    • Trong những bệnh lây truyền qua đường tinh dục ở nam giới và nữ giới, azithromycin được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis.
    • Azithromycin còn được chỉ định điều trị bệnh hạ cam do Haemophilus ducreyi và các nhiễm khuẩn đường sinh dục không biến chứng gây ra bởi chủng Neisseria gonorrhoeae không đa kháng, nên loại trừ khả năng bội nhiễm Treponema pallidum. Có thể dùng đơn độc azithromycin hoặc kết hợp với rifabutin để dự phòng nhiễm phức hợp Mycobacterium avium nội bào (MAC), là nhiễm khuẩn cơ hội thường gặp ở những bệnh nhân nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) giai đoạn tiến triển.
    • Dùng phối hợp azithromycin với ethambutol để điều trị nhiễm MAC lan truyền (DMAC) trên những bệnh nhân nhiễm HIV giai đoạn tiến triển.
    Công dụng của thuốc kháng sinh Zitromax
    Công dụng của thuốc kháng sinh Zitromax

    Liều dùng và cách dùng thuốc Zitromax

    Hướng dẫn sử dụng

    • Azithromycin uống một liều duy nhất trong ngày.
    • Khoảng thời gian dùng thuốc trong điều trị nhiễm khuẩn được trình bày dưới đây.
    • Có thể uống viên nén azithromycin cùng hoặc không cùng với thức ăn.

    Liều dùng trên người lớn

    • Để điều trị những bệnh lây truyền qua đường tình dục gây ra bởi Chlamydia trachomatis và Haemophilus ducreyi, uống một liều duy nhất 1000mg. Đối với chủng Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm, liều khuyến cáo là liều đơn 1000mg hoặc 2000mg azithromycin kết hợp với 250mg hoặc 500mg ceftriaxon tùy theo các hướng dẫn điều trị lâm sàng tại địa phương. Đối với các bệnh nhân dị ứng với penicillin và/hoặc cephalosporin, bác sĩ kê đơn cần tham khảo các hướng dẫn điều trị tại địa phương.
    • Để dự phòng nhiễm MAC trên bệnh nhân bị HIV, dùng liều 1200mg/lần/tuần. Theo hướng dẫn điều trị, nên tiếp tục sử dụng thuốc cho đến khi miễn dịch tế bào được khôi phục (tổng số lượng CD4 được duy trì liên tục > 100 tế bào/microL)
    • Để điều trị DMAC trên bệnh nhân nhiễm HIV giai đoạn tiến triển, liều khuyến nghị là 600mg/lần/ngày. Nên dùng phối hợp azithromycin với các chất kháng mycobacterium khác có hoạt tính kháng MAC trên in vitro, như ethambutol với liều đã được phê duyệt. Nên tiếp tục liệu trình điều trị cho đến khi các triệu chứng thuyên giảm và hết vi khuẩn.
    • Với các chỉ định khác mà có thể dùng thuốc đường uống, dùng liều tổng cộng là 1500mg, trong 3 ngày, mỗi ngày 500mg. Có thể thay thế bằng cách dùng tổng liều như vậy nhưng trong 5 ngày, 500mg trong ngày đầu tiên và sau đó là 250mg/ngày từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5.

    Liều dùng với trẻ em

    • Tổng liều tối đa được khuyến nghị cho bất kỳ điều trị nào trên trẻ em là 1500mg. Nhìn chung, tổng liều ở trẻ em là 30mg/kg. Điều trị viêm hầu họng do liên cầu khuẩn cho trẻ em cần xác định liều theo một chế độ khác (xem bên dưới).
    • Tổng liều 30mg/kg nên được dùng dưới dạng một liều 10mg/kg duy nhất mỗi ngày trong 3 ngày, hoặc dùng trong 5 ngày với liều là 10mg/kg duy nhất vào ngày đầu tiên, sau đó 5mg/kg mỗi ngày từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5.
    • Liều dùng như trên khi điều trị cho trẻ em bị viêm tai giữa cấp tính có thể được thay thế bằng một liều 30mg/kg duy nhất. Đối với viêm hầu họng do liên cầu khuẩn ở trẻ em, dùng azithromycin ở dạng liều duy nhất 10mg/kg hoặc 20mg/kg trong 3 ngày đã cho thấy có hiệu quả; tuy nhiên, không được vượt quá liều 500mg/ngày. Tuy nhiên, penicillin thường là thuốc được lựa chọn đầu tay để điều trị viêm hầu họng do Streptococcus pyogenes, bao gồm cả dự phòng sốt do thấp khớp.
    • Dạng viên nén 500mg không phù hợp với trẻ em có cân nặng dưới 45kg. Độ an toàn và tính hiệu quả trong phòng ngừa hoặc điều trị MAC ở trẻ em chưa được thiết lập. Dựa trên dữ liệu dược động học ở trẻ em, liều 20mg/kg sẽ tương tự như liều 1200mg  người lớn nhưng với nồng độ đỉnh Cmax cao hơn.

    Liều dùng với người cao tuổi

    • Dùng liều giống như người lớn.
    • Bệnh phân cao tuổi có thể dễ bị xoắn đỉnh hơn so với những bệnh nhân trẻ (xem mục Cảnh báo).

    Liều dùng với bệnh nhân suy thận

    • Không cần điều chỉnh liều trên những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (Mức lọc cầu thận – GFR 10 – 80ml/phút).
    • Thận trọng khi dùng azithromycin cho bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 10ml/phút).

    Bệnh nhân suy gan

    Bệnh nhân suy gan từ mức độ nhẹ đến trung bình được sử dụng liều giống như đối với bệnh nhân có chức năng gan bình thường (xem mục cảnh báo).

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    • Chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn với azithromycin, erythromycin, với bất kỳ kháng sinh nào thuộc họ macrolid hay ketolid hoặc với bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong mục.
    • Chống chỉ định với những bệnh nhân có tiền sử vàng da tắc mật/suy gan có liên quan đến việc sử dụng azithromycin.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    Quá mẫn

    Cũng như với erythromycin và các macrolid khác, đã có báo cáo về các phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm gặp, bao gồm phù mạch và sốc phản vệ (hiếm khi tử vong), và các phản ứng trên da bao gồm hội chứng Stevens Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) (hiếm khi gây tử vong) và phản ứng do thuốc kèm theo tăng bạch cầu Eosin và các triệu chứng toàn thân (DRESS).

    Nhiễm độc gan

    Đã có báo cáo về chức năng gan bất thường, viêm gan, vàng da do tắc mật, hoại tử gan và suy gan, một số trường hợp đã gây tử vong.

    Hẹp môn vị phì đại ở trẻ nhỏ

    Trong quá trình theo dõi việc sử dụng azithromycin trên trẻ sơ sinh (dùng thuốc đến 42 ngày tuổi) đã có báo cáo về trường hợp mắc hẹp môn vị phì đại ở trẻ nhỏ.

    Thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (Ergot)

    Trên những bệnh nhân đang dùng thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot), khả năng bị ngộ độc ergotin sẽ tăng lên khi dùng phối hợp với các kháng sinh họ macrolid.

    Bội nhiễm

    Cũng như với bất kỳ một kháng sinh nào, cần phải theo dõi các biểu hiện bội nhiễm của vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả nấm.

    Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile

    Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng đối với hầu hết các chất kháng khuẩn, bao gồm cả azithromycin, và độ nghiêm trọng có thể dao động từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng dẫn đến tử vong.

    Suy thận

    Trên những bệnh nhân suy thận nặng (mức lọc cầu thận < 10ml/phút) quan sát thấy sự tăng 33% nồng độ trong huyết tương của azithromycin (xem mục dược động học).

    Kéo dài khoảng QT

    Kéo dài thời gian tái cực của cơ tim và kéo dài khoảng QT, gây nguy cơ loạn nhịp tim và xoắn đỉnh đã được quan sát thấy khi dùng các macrolid, bao gồm azithromycin.

    Nhược cơ

    Đã có báo cáo về đợt cấp của các triệu chứng nhược cơ ở bệnh nhân được điều trị bằng azithromycin.

    Tác dụng phụ của thuốc Zitromax

    • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm Candida, viêm âm đạo
    • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Chứng giảm tiểu cầu
    • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ (hiếm khi tử vong).
    • Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: Chán ăn
    • Rối loạn tâm thần: Trạng thái hung hăng, căng thẳng, quá khích, và lo âu.
    • Rối loạn hệ thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, co giật, nhức đầu, tăng vận động, giảm cảm giác, dị cảm, ngủ gà và ngất. Hiếm có báo cáo về sự thay đổi và/hoặc mất thị giác/ khứu giác.
    • Rối loạn thính lực và tai trong: Điếc, ù tai, giảm khả năng nghe và cảm giác mất thăng bằng.
    • Rồi loạn hệ tim mạch: Đánh trống ngực và loạn nhịp tim bao gồm nhịp nhanh nhất đã được thông báo. Đã có báo cáo về kéo dài khoảng QT hoặc xoan đỉnh.
    • Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp viêm đại tràng giả mạc, viêm tụy, các báo cảo hiếm gặp về thay đổi màu sắc lưỡi.
    • Rối loạn hệ gan mật: Viêm gan và vàng da do tắc mật đã được báo cáo, cũng như có các báo cáo hiếm gặp về hoại tử gan yà suy gan, các trường hợp này đã dẫn đến tử vong.
    • Rối loạn da và mô dươi da: Các phản ứng dị ứng bao gồm ngứa, phát ban, nhạy cảm với ánh nắng, phù, mề đay và phù mạch. Các TDKMM nghiêm trọng hiếm gặp trên da bao gồm hồng ban đa dạng, SJS, TEN và DRESS đã được báo cáo.
    • Rối loạn hệ tiết niệu: Viêm thận kẽ và suy thập cấp.
    • Rối loạn toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, yếu người.

    Tương tác với các thuốc khác

    • Thuốc kháng acid: Với những bệnh nhân phải sử dụng cả azithromycin và thuốc kháng acid, không nên dùng đồng thời cả hai thuốc.
    • Didanosin (Dideoxyinosin): Cần theo dõi các dấu hiệụ lâm sàng, nồng độ digoxin huyết thanh trong suốt quá trình điều trị với azithromycin và sau khi ngừng thuốc.
    • Các thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot): Có khả năng xảy ra tương tác giữa azithromycin và các thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot)
    • Atorvastatin: Đã có báo cáo sau khi thuốc lưu hành trên thị trường về các trường hợp bị tiêu cơ vân trên bệnh nhân dùng đồng thời azithromycin và các thuốc nhóm statin.
    • Thuốc chống đông máu đường uống nhóm coumarin: Trước khi xem xét dùng phối hợp các thuốc này. Nếu cần thiết phải dùng phối hợp cyclosporin và azithromycin thì cần giám sát nồng độ của cyclosporin và điều chỉnh liều theo đó.
    • Fluconazol: Có quan sát thấy sự giảm không đáng kể nồng độ đỉnh Cmax (18%) của azithromycin.
    • Nelfinavir: Dùng đồng thời azithromycin (1200mg) và nelfinavir  trạng thái nồng độ khẳng định trong huyết tương (750mg, 3 lần mỗi ngày) dẫn tới tăng nồng độ azithromycin.

    Ảnh hưởng đến lái xe và vận hành máy móc

    Không có bằng chứng nào cho thấy azithromycin ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Phụ nữ có thai và cho con bú có sử dụng thuốc Zitromax được không?

    Phụ nữ có thai

    • Những nghiên cứu về sinh sản trên động vật đã được tiến hành ở các liều gắn với nồng độ gây độc tính nhẹ trên sinh sản. Trong các nghiên cứu này, không thấy có bằng chứng về ảnh hưởng của azithromycin đến phôi thai. Tuy nhiên, không có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai.
    • Chỉ nên dùng azithromycin trong thời kỳ mang thai nếu thật cần thiết.

    Thời kỳ cho con bú

    Azithromycin đã được báo cáo có bài tiết qua sữa mẹ, nhưng chưa có nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát tốt và đầy đủ trên phụ nữ cho con bú về đặc tính dược động học của việc bài tiết azithromycin qua sữa mẹ.

    Tình trạng quá liều

    • Các tác dụng không mong muốn khi dùng với liều cao hơn liều khuyến nghị cũng tương tự như khi dùng với liều bình thường.
    • Khi gặp quá liều, các triệu chứng chung và biện pháp xử lý được chỉ định tuỳ theo yêu cầu.

    Phổ kháng khuẩn của hoạt chất Azithromycin

    Azithromycin có bị kháng chéo với chủng phân lập gram dương kháng erythromycin. Như đã thảo luận ở trên, một số biến đổi ribosom xác định gây kháng chéo với các nhóm kháng sinh có chung vị trí liên kết ribosom như: nhóm lincosamid (bao gồm clindamycin), và streptogramin B (bao gồm ví dụ: thành phần quinupristin của nhóm quinupristin/dalfopristin) Sự giảm tính nhạy cảm của nhóm macrolid theo thời gian đã được ghi nhận đặc biệt trên Streptococcus pneumoniae và Staphylococcus aureus, và cũng được quan sát trên streptococci viridans và Streptococcus agalactiae.

    Hiệu qủa trên lâm sàng đã được chứng minh đối với các vi sinh vật sau:

    • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng: các vi khuẩn gram dương như Staphylococcus aureus (chỉ nhạy cảm với methicillin), Streptococcus pneumoniae; các vi khuẩn gram âm và vi khuẩn không điển hình như Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Legionella pneumophila, Mycoplasma pneumonia, Chlamydophila pneumoniae (Chlamydia pneumoniae).
    • Nhiễm khuẩn tiết niệu – sinh dục như viêm nội mạc tử cung và viêm vòi trứng do các vi khuẩn gram âm và vi khuẩn không điển hình: Neisseria gonorrhoeae, Chlamydia trachomatis, Mycoplasma hominis.
    • Hoạt tính kháng khuẩn trên các vi sinh vật khác: Hiệu quả lâm sàng chưa được thiết lập trên các vi sinh vật sau mặc dù các dữ liệu in vitro cho thấy các vi sinh vật này nhạy cảm với azithromycin nếu không có cơ chế kháng thuốc thu được.
    • Vi khuẩn gram âm và vi khuẩn không điển hình: Bordetella pertussis, Haemophilus ducreyi, Haemophilus parainfluenzae, Treponema pailidum, Ureaplasma urealyicum.
    • Các vi khuẩn kị khí: Peptostreptococcus spp., Prevotella bivia
    • Các dữ liệu in vitro cho thấy các vi khuẩn sau không nhạy cảm với azithromycin: Pseudomonas aeruginosa, Hầu hết các vi khuẩn Enterobacteriaceae.

    Dược động học

    Hấp thu

    • Sau khi dùng đường uống trên người, azithromycin được phân bố rộng khắp cơ thể; sinh khả dụng xấp xỉ 37%.
    • Thuốc đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 2 – 3 giờ.

    Phân bố

    Nồng độ đỉnh trung bình quan sát được ở bạch cầu, vị trí chủ yếu nhiễm MAC lan tỏa, là 252µg/ml (±49%) và duy trì trên 146µg/ml (±33%) trong 24 giờ ở trạng thái nồng độ hằng định.

    Chuyển hóa

    Phần lớn azithromycin có mặt trong cơ thể thải trừ qua mật ở dạng không chuyển hóa. Hiện chưa có nghiên cứu in vitro và in vivo đánh giá chuyển hóa của azithromycin.

    Thải trừ

    Thời gian bán thải trong huyết tương liên quan chặt chẽ với thời gian bán huỷ ở mô, khoảng từ 2 – 4 ngày. Khoảng 12% liều dùng sau khi tiêm tĩnh mạch được thải trừ qua đường tiết niệu dưới dạng không chuyển hoá trong vòng 3 ngày. Phần lớn được thải trừ trong vòng 24 giờ đầu tiên.

    Đóng gói

    Viên nén được đóng trong vỉ PVC đúc. Hộp 1 vỉ x 3 viên nén bao phim.

    Bảo quản

    Bảo quản dưới 30°C.

    Hạn dùng

    36 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn Zitromax giá bao nhiêu?

    Thuốc kháng sinh Zitromax có giá niêm yết tại Vivita.vn, giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm, vui lòng ghé trực tiếp Nhà thuốc VIVITA để biết giá chính xác nhất.

    => Xem địa chỉ Nhà thuốc VIVITA.

    Mua thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn Zitromax ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

    Hiện nay thuốc Zitromax được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc VIVITA.

    => Tìm hiểu thêm: Thuốc kháng sinh Pyme Azi 500 Hộp 3 viên

    Bài viết này có hữu ích với bạn không?

    Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.

    Để lại đánh giá

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

      Mã sản phẩm

      SP1001164


      Hạn sử dụng

      Trên 6 tháng


      Tình trạng

      Còn hàng


      3 Cam kết của Vivita

      • 1

        Cam kết bán hàng mới - Vivita chỉ bán cho khách hàng các sản phẩm còn mới, hạn sử dụng còn xa, đảm bảo chất lượng. Nói không với hàng hết date, cận date.

      • 2

        Cam kết tư vấn đúng - Chuyên nghiệp và chân thành tư vấn từ tâm, tư vấn đúng vấn đề, đúng hàng, đúng cách dùng.

      • 3

        Cam kết chính hãng - Hoàn tiền 200% nếu phát hiện hàng không chính hãng.

      Thông tin sản phẩm

      Tên sản phẩm

      Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn Zitromax


      Thành phần

      Azithromycin 500mg


      Công dụng

      Điều trị những nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn


      Nơi sản xuất (quốc gia)

      Thái Lan


      Nhà sản xuất / nhập khẩu


      Nhà phân phối

      Công ty TNHH Siêu Thị Sống Khỏe


      Địa chỉ

      Tầng 8 Toà nhà Thuỷ Lợi 4, 205A Nguyễn Xí, Phường 26, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh.


      Quy cách đóng gói

      Hộp 1 vỉ 3 viên


      Bảo quản

      Nơi thoáng mát


      Các lưu ý

      Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng


      3 Quyền lợi khi mua hàng tại Vivita

      • 1

        Hỗ trợ giao hàng tận nhà - Miễn phí giao hàng toàn quốc với hoá đơn trên 400.000đ áp dụng cho đa số sản phẩm (nhận hàng và kiểm tra xong mới trả tiền).

      • 2

        Nhiều quà tặng và khuyến mãi hấp dẫn - Mỗi tháng Vivita đều có chương trình khuyến mãi và quà tặng hấp dẫn dành cho khách hàng.

      • 3

        Tích luỹ điểm - Tích luỹ điểm mua hàng hấp dẫn cho khách hàng thân thiết.