Thuốc kháng sinh Zinnat 125mg | Hộp 10 gói
Thuốc kháng sinh Zinnat 125mg | Hộp 10 gói
Thuốc kháng sinh Zinnat 125mg | Hộp 10 gói
Thuốc kháng sinh Zinnat 125mg | Hộp 10 gói
🔎 Tìm trên Google "Tên sản phẩm + vivita" để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, mời bạn đến nhà thuốc Vivita để được tư vấn trực tiếp.

Xem danh sách Nhà thuốc Vivita ▶

Thuốc kháng sinh Zinnat 125mg | Hộp 10 gói

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, mời bạn đến nhà thuốc Vivita để được tư vấn trực tiếp.

Xem danh sách Nhà thuốc Vivita ▶

Bạn có thể để lại thông tin để được chúng tôi tư vấn trong thời gian nhanh nhất

    Zinnat 125mg (gói) là thuốc gì?

    Zinnat 125mg (gói) là kháng sinh dưới dạng hỗn dịch uống chứa 125mg cốm cefuroxime được chỉ định điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

    Zinnat 125mg (gói) được sản xuất bởi GlaxoSmithKline (Anh), được bán trên thị trường dưới dạng hộp 10 gói.

    Kháng sinh Zinnat suspension 125mg hộp 10 gói
    Kháng sinh Zinnat suspension 125mg hộp 10 gói

    Thành phần Zinnat 125mg (gói)

    • Hoạt chất: 125mg cốm cefuroxime (dạng cefuroxime axetil) để dùng liều đơn sau khi pha.
    • Tá dược: Aspartame, Xantham gum, Kali Acesulfame, Povidone K30, acid Stearic, Sucrose và hương vị nhiều loại trái cây.

    Công dụng – chỉ định của Zinnat 125mg (gói)

    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (ví dụ nhiễm khuẩn tai – mũi – họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng hầu).
    • Nhiễm khuẩn niệu – sinh dục (ví dụ viêm thận – bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo).
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm (ví dụ nhọt, bệnh mủ da và chốc lở).
    • Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
    • Sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn đầu và dự phòng tiếp nối bệnh Lyme ở giai đoạn muộn.
    Công dụng Kháng sinh Zinnat suspension 125mg hộp 10 gói
    Công dụng Kháng sinh Zinnat suspension 125mg hộp 10 gói

    Liều dùng của Zinnat 125mg (gói)

    • Một đợt điều trị thường là 7 ngày (trong phạm vi từ 5 đến 10 ngày).
    • Nên uống ZINNAT cùng với thức ăn để đạt được hấp thu tối ưu.
    Người lớn
    Hầu hết các nhiễm khuẩn 250mg x 2 lần/ngày
    Nhiễm khuẩn đường tiết niệu 125mg x 2 lần/ngày
    Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới từ nhẹ đến trung bình như viêm phế quản 250mg x 2 lần/ngày
    Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng hơn hoặc nghi ngờ viêm phổi 500mg x 2 lần/ngày
    Viêm thận – bể thận 250mg x 2 lần/ngày
    Lậu không biến chứng Liều duy nhất 1g
    Bệnh Lyme ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi 500mg x 2 lần/ngày trong 20 ngày

    Trẻ em

    • Khi lựa chọn kê toa liều cố định thì liều khuyến cáo cho phần lớn các nhiễm khuẩn là 125mg x 2 lần/ngày.
    • Ở trẻ từ 2 tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc khi thích hợp, với các nhiễm khuẫn nặng hơn, liều dùng là 250mg x 2 lần/ngày, tối đa là 500mg/ngày.
    • Chưa có sẵn dữ liệu về thử nghiệm lâm sàng khi dùng ZINNZAT cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.
    • Ở nhũ nhi và trẻ em, điều chỉnh liều theo cân nặng hoặc theo tuổi là thích hợp hơn. Liều dùng cho nhũ nhi và trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi là 10mg/kg x 2 lần/ngày, tối đa là 500mg/ngày.
    • Hai bảng dưới đây, chia theo nhóm tuổi và cân nặng, được sử dụng như hướng dẫn để đơn giản hóa việc sử dụng từ thìa đong liều (5ml) đối với hỗn dịch đa liều 125mg/5ml và gói đơn liều 125mg.

    Liều 10mg/kg đối với phần lớn nhiễm khuẩn

    Tuổi Khoảng cân nặng (kg) Liều mg x 2 lần/ngày Số lượng thìa đong liều (5ml) hoặc gói đơn liều
    125mg 250mg
    3 tháng đến 6 tháng 4 đến 6 40 đến 60 ½
    6 tháng đến 2 tuổi 6 đến 12 60 đến 120 ½ đến 1
    2 tuổi đến 12 tuổi 12 đến trên 20 125 1 ½

    Liều 15mg/kg trong viêm tai giữa và các nhiễm khuẩn nặng hơn

    Tuổi Khoảng cân nặng (kg) Liều mg x 2 lần/ngày Số lượng thìa đong liều (5ml) hoặc gói đơn liều
    125mg 250mg
    3 tháng đến 6 tháng 4 đến 6 60 đến 90 ½
    6 tháng đến 2 tuổi 6 đến 12 90 đến 180 1 đến ½ ½
    2 tuổi đến 12 tuổi 12 đến trên 20 180 đến 250 1½ đến 2 ½ đến 1

    Để nâng cao tính tuân thủ và cải thiện tính chính xác của liều dùng cho trẻ rất nhỏ, mỗi chai đa liều chứa 50ml hỗn dịch có thể kèm thêm một bơm chia liều. Tuy nhiên, việc chia liều bằng thìa nên được xem là một lựa chọn thích hợp hơn nếu trẻ có thể uống thuốc từ thìa.

    Suy thận

    Cefuroxime chủ yếu được bài tiết qua thận. Khuyến cáo giảm liều của cefuroxime để bù lại sự chậm thải trừ ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận (xem bảng dưới đây).

    Độ thanh thải creatinine T½(giờ) Liều khuyến cáo
    ≥ 30mL/phút 1,4 – 2,4 Không cần thiết điều chỉnh liều (liều chuẩn 125mg đến 500mg dùng 2 lần/ngày)
    10 – 29mL/phút 4,6 Liều chuẩn của từng người mỗi 24 giờ
    < 10mL/phút 16,8 Liều chuẩn của từng người mỗi 48 giờ
    Trong khi thẩm phân máu 2 – 4 Nên dùng thêm một liều chuẩn của từng người ở cuối giai đoạn thẩm phân

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm cephalosporin.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    • Cần thận trọng đặc biệt đối với những bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng với các penicillin hoặc các beta-lactam khác.
    • Có thể gây phát triển quá mức nấm Candida. Sử dụng kéo dài có thể gây phát triển quá mức những vi khuẩn không nhạy cảm khác (ví dụ Enterococci và Clostridium difficile), khi đó có thể cần ngừng điều trị.
    • Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng kháng sinh, và có thể có mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy điều quan trọng là phải cân nhắc chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu xảy ra tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài hoặc bệnh nhân bị đau bụng co thắt nên ngừng điều trị ngay lập tức và kiểm tra bệnh nhân thêm.
    • Đã gặp phản ứng Jarisch-Herxheimer sau khi dùng ZINNAT để điều trị bệnh Lyme. Đó là kết quả trực tiếp từ hoạt tính diệt khuẩn của ZINNAT đối với vi khuẩn gây bệnh Lyme, là xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi.
    • Trong liệu trình điều trị tiếp nối thời điểm chuyển sang điều trị đường uống được xác định bởi mức độ nặng của nhiễm khuẩn, tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh liên quan. Nếu không có cải thiện lâm sàng trong vòng 72 giờ, cần tiếp tục liệu trình điều trị bằng đường tiêm truyền.
    • Đề nghị tham khảo thông tin kê toa thích hợp của cefuroxime natri trước khi bắt đầu liệu trình điều trị tiếp nối.

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:

    • Phổ biến: Phát triển quá mức nấm Candida.

    Rối loạn hệ máu và bạch huyết:

    • Phổ biển: Tăng bạch cầu ái toan.
    • Không phổ biến: Xét nghiệm Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (đôi khi giảm nặng)
    • Rất hiếm: Thiếu máu tan máu.
    • Cephalosporin là một nhóm thuốc dễ được hấp thu trên bề mặt màng tế bào hồng cầu và phản ứng với các kháng thể kháng thuốc tạo ra xét nghiệm Coombs dương tính (có thể ảnh hưởng đến phản ứng máu chéo) và rất hiếm thiếu máu tan máu.

    Rối loạn hệ miễn dịch:

    • Không phổ biến: Nổi ban.
    • Hiếm gặp: Mày đay, ngứa.
    • Rất hiếm: Sốt do thuốc, bệnh huyết thanh, phản vệ.

    Rối loạn hệ thần kinh:

    • Phổ biến: Đau đầu, chóng mặt.

    Rối loạn hệ tiêu hóa:

    • Phổ biến: Rối loạn tiêu hóa gồm tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng.
    • Không phổ biến: Nôn.
    • Hiếm: Viêm đại tràng giả mạc (xem phần Cảnh báo và thận trọng).

    Rối loạn hệ gan mật:

    • Phổ biến: Tăng thoáng qua các men gan [ALT (SGPT), AST (SGOT), LDH].
    • Rất hiếm: Vàng da (chủ yếu do ứ mật), viêm gan.

    Rối loạn da và mô dưới da:

    • Rất hiếm: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hoại tử ngoại ban).

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Tương tác với các thuốc khác

    • Những thuốc làm giảm độ acid của dịch vị có thể làm giảm sinh khả dụng của cefuroxime axetil so với sinh khả dụng khi đói và có chiều hướng làm mất tác dụng hấp thu tăng cường sau bữa ăn.
    • Cũng như với các kháng sinh khác, ZINNAT có thể ảnh hưởng tới hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu oestrogen và làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống được dùng phối hợp.
    • Vì kết quả âm tính giả có thể xảy ra khi dùng xét nghiệm ferricyanide, nên phương pháp glucose oxidase hay hexokinase được khuyến cáo sử dụng để xác định nồng độ glucose huyết/huyết tương ở những bệnh nhân đang dùng ZINNAT. Kháng sinh này không ảnh hưởng đến xét nghiệm xác định creatinine bằng phương pháp alkaline picrate.
    • Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxime ở thận, làm cho nồng độ cefuroxime trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.
    • Sử dụng đồng thời cefuroxime với aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.

    Bảo quản

    • Bảo quản cốm khi chưa pha dưới 30°C.
    • Hỗn dịch đã hoàn nguyên phải được bảo quản lạnh từ 2°C đến 8°C ngay lập tức.
    • Hỗn dịch đã hoàn nguyên có thể giữ được đến 10 ngày khi bảo quản lạnh từ 2°C đến 8°C.

    Lái xe

    Vì thuốc có khả năng gây chóng mặt nên cảnh báo bệnh nhân thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Phụ nữ có thai và cho con bú sử dụng Zinnat 125mg (gói) được không?

    Thai kỳ

    • Không có bằng chứng thực nghiêm về tác động gây bệnh lý phôi hoặc sinh quái thai do ZINNAT gây ra nhưng, cũng như tất cả những thuốc khác, nên thận trọng khi sử dụng trong những tháng đầu của thai kỳ.

    Cho con bú

    • ZINNAT được tiết vào sữa mẹ do đó cần thận trọng khi dùng ZINNAT cho những người mẹ đang cho con bú.

    Đóng gói

    Hộp 1 chai 50ml hoặc hộp 10 gói.

    Hạn dùng

    24 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Quá liều Zinnat 125mg (gói)

    Các triệu chứng và dấu hiệu

    • Dùng quá liều các cephalosporin có thể gây ra kích thích não dẫn đến co giật.

    Điều trị

    • Nồng độ cefuroxime trong huyết thanh có thể giảm bằng thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc.

    Dược động học

    Hấp thu

    • Sau khi uống, ZINNAT được hấp thụ từ đường dạ dày – ruột và bị thủy phân nhanh chóng ở niêm mạc ruột và máu để giải phóng cefuroxime vào vòng tuần hoàn chung của cơ thể.
    • Sự có mặt của thức ăn làm cho việc hấp thu cefuroxime axetil tăng lên. Tỷ lệ hấp thụ của cefuroxime từ hỗn dịch bị giảm so với dạng viên nén dẫn đến đạt nông độ đỉnh trong huyết thanh thấp hơn, chậm hơn và giảm sinh khả dụng toàn thân (thấp hơn 4 đến 17%).

    Phân bố

    • Tỷ lệ gắn kết protein được ghi nhận khác nhau, trong khoảng 33 – 50%, tùy vào phương pháp sử dụng.

    Chuyển hóa

    • Cefuroxime không được chuyển hóa.

    Thải trừ

    • Thời gian bán thải huyết thanh từ 1 đến 1,5 giờ.
    • Cefuroxime được bài tiết qua ống thận và lọc cầu thận. Việc sử dụng đổng thời với probenecid sẽ làm tăng 50% diện tích dưới đường cong nồng độ trung bình trong huyết thanh theo thời gian.

    Hướng dẫn sử dụng Zinnat 125mg (gói)

    Hướng dẫn sử dụng/hoàn nguyên thuốc:

    • Luôn lắc mạnh chai trước khi dùng thuốc.
    • Hỗn dịch sau khi hoàn nguyên có thể giữ được đến 10 ngày khi bảo quản lạnh 2°C đến 8°C.
    • Nếu cần, hỗn dịch ZINNAT có thể pha loãng hơn từ chai đa liều với nước hoa quả lạnh hoặc sữa và nên uống ngay sau khi pha.

    Hướng dẫn cách pha hỗn dịch từ chai đa liều:

    • Lắc chai để làm tơi các hạt cốm. Mở nắp và màng niêm phong nhiệt. Nên trả lại cho nhà thuốc nếu màng niêm phong nhiệt bị rách hoặc không có.
    • Thêm toàn bộ lượng nước như đã nêu trên nhãn vào chai. Đóng nắp lại.
    • Dốc ngược chai và lắc mạnh (tối thiểu 15 giây)
    • Quay chai về tư thế thẳng đứng và lắc mạnh.
    • Bảo quản lạnh từ 2°C đến 8°C ngay lập tức.
    • Nếu sử dung bơm chia liều thì nên giữ hỗn dịch đã hoàn nguyên ít nhất 1 giờ trước khi dùng liều đầu tiên.

    Hướng dẫn hoàn nguyên hỗn dịch từ gói:

    • Đổ cốm từ gói vào cốc.
    • Thêm một lượng nước nhỏ.
    • Khuấy kỹ và uống ngay.
    • Không nên trộn lẫn hỗn dịch đã hoàn nguyên hoặc cốm vào chất lỏng nóng.
    Hướng dẫn pha thuốc Kháng sinh Zinnat suspension 125mg hộp 10 gói
    Hướng dẫn pha thuốc Kháng sinh Zinnat suspension 125mg hộp 10 gói

    Mua Zinnat 125mg (gói) ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

    Hiện nay Zinnat 125mg (gói) được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc VIVITA.

    => Tìm hiểu thêm: Thuốc kháng sinh Zinnat 125mg | Hộp 10 viên

    Bài viết này có hữu ích với bạn không?

    Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.

    Để lại đánh giá

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

      Mã sản phẩm

      VT0732


      Hạn sử dụng

      Trên 6 tháng


      Tình trạng

      Còn hàng


      3 Cam kết của Vivita

      • 1

        Cam kết bán hàng mới - Vivita chỉ bán cho khách hàng các sản phẩm còn mới, hạn sử dụng còn xa, đảm bảo chất lượng. Nói không với hàng hết date, cận date.

      • 2

        Cam kết tư vấn đúng - Chuyên nghiệp và chân thành tư vấn từ tâm, tư vấn đúng vấn đề, đúng hàng, đúng cách dùng.

      • 3

        Cam kết chính hãng - Hoàn tiền 200% nếu phát hiện hàng không chính hãng.

      Thông tin sản phẩm

      Tên sản phẩm

      Zinnat 125mg (gói)


      Thành phần

      125mg cốm cefuroxime


      Công dụng

      Điều trị nhiễm khuẩn


      Nơi sản xuất (quốc gia)

      Anh


      Nhà sản xuất / nhập khẩu


      Nhà phân phối

      Công ty CP Siêu Thị Sống Khoẻ


      Địa chỉ

      84B Đường Số 2, phường Trường Thọ, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.


      Quy cách đóng gói

      Hộp 10 gói


      Bảo quản

      Nơi thoáng mát


      Các lưu ý

      Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng


      3 Quyền lợi khi mua hàng tại Vivita

      • 1

        Hỗ trợ giao hàng tận nhà - Miễn phí giao hàng toàn quốc với hoá đơn trên 400.000đ áp dụng cho đa số sản phẩm (nhận hàng và kiểm tra xong mới trả tiền).

      • 2

        Nhiều quà tặng và khuyến mãi hấp dẫn - Mỗi tháng Vivita đều có chương trình khuyến mãi và quà tặng hấp dẫn dành cho khách hàng.

      • 3

        Tích luỹ điểm - Tích luỹ điểm mua hàng hấp dẫn cho khách hàng thân thiết.