Thuốc bổ sung canxi cho bé Calcium Corbière 5ml | Hộp 30 ống
Thuốc bổ sung canxi cho bé Calcium Corbière 5ml | Hộp 30 ống
Thuốc bổ sung canxi cho bé Calcium Corbière 5ml | Hộp 30 ống
Thuốc bổ sung canxi cho bé Calcium Corbière 5ml | Hộp 30 ống
🔎 Tìm trên Google "Tên sản phẩm + vivita" để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!
130,000

Thuốc bổ sung canxi cho bé Calcium Corbière 5ml | Hộp 30 ống

130,000

Khuyến mãi hot

Bạn có thể để lại thông tin để được chúng tôi tư vấn trong thời gian nhanh nhất

    Calcium Corbière 5ml là thuốc gì?

    Calcium Corbière 5ml có thành phần chính là Calci glucoheptonate, Acid Ascorbic, Nicotinamid. Thuốc được dùng để bổ sung canxi cho bé trong các trường hợp như chứng còi xương, trẻ em đang lớn, bổ sung calci khi chế độ ăn hằng ngày có thể không đầy đủ.

    Calcium Corbière 10ml được sản xuất bởi Công ty Dược phẩm Sanofi Aventis, được bán trên thị trường dưới dạng hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 ống 5ml.

    Thuốc bổ sung canxi cho bé Calcium Corbiere 5ml
    Thuốc bổ sung canxi cho bé Calcium Corbiere 5ml

    Thành phần của thuốc 

    Mỗi ống uống 5ml chứa:

    • Hoạt chất: Calci glucoheptonate 0,550g, Acid Ascorbic (vitamin C) 0,050g, Nicotinamid (vitamin PP) 0,025g
    • Tá dược vừa đủ: Acid hypophosphorous, succrose, cồn thuốc chanh tươi, natri hydroxyd, nước tinh khiết. Tương đương với 45mg (hay 1,12mmol) ion canxi++.

    Công dụng (Chỉ định) của thuốc Calcium Corbière 5ml

    • Tình trạng thiếu canxi như: chứng còi xương, bổ sung calci khi chế độ ăn hằng ngày có thể không đầy đủ.
    • Các trường hợp có nhu cầu canxi cao như: trẻ em đang lớn, phụ nữ mang thai và cho con bú, giai đoạn hồi phục vận động khi bị gãy xương sau thời gian bất động kéo dài.
    Công dụng của thuốc Calcium Corbière 5ml
    Công dụng của thuốc Calcium Corbière 5ml

    Liều dùng của thuốc bổ sung canxi Calcium Corbière 5ml

    Ống 5ml

    Trẻ em: 1 – 2 ống mỗi ngày, uống vào buổi sáng và buổi trưa.

    Liều dùng của thuốc bổ sung canxi Calcium Corbière 5ml
    Liều dùng của thuốc bổ sung canxi Calcium Corbière 5ml

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
    • Tăng calci huyết, tăng calci niệu.
    • U ác tính phá hủy xương.
    • Loãng xương do bất động lâu ngày.
    • Suy tim và suy thận.
    • Tránh dùng liều cao vitamin C ở những người có tình trạng dư acid, xơ gan, bệnh gút, nhiễm toan ống thận, hoặc tiểu hemoglobin kịch phát về đêm. Tránh dùng liều cao vitamin C ở bệnh nhân suy thận hoặc ở những người dùng thuốc có thể làm hỏng thận, do tăng nguy cơ suy thận.
    • Calcium Corbiere có chứa vitamin PP, không sử dụng cho người có bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch và hạ huyết áp nặng.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    • Đối với bệnh nhân có calci niệu tăng nhẹ (> 300mg hoặc 7,5mmol/ 24 giờ) và tổn thương chức năng thận mức độ nhẹ hoặc vừa, hoặc với tiền sử sạn đường tiết niệu, cần theo dõi lượng calci bài tiết trong nước tiểu. Nếu cần thiết, giảm liều calci hoặc ngưng điều trị. Uống nhiều nước cần được khuyến cáo đối với bệnh nhân dễ bị sạn đường tiết niệu.
    • Thuốc có chứa 50mg vitamin C (ống 5ml) và 100mg (ống 10ml), không gây hại khi dùng với liều lượng hướng dẫn hàng ngày. Cần thận trọng đối với bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút.
    • Sử dụng thận trong ở những bệnh nhân ung thư, thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD), thiếu máu, sỏi thận hoặc bệnh hồng cầu hình liềm, hoặc sau khi nâng mạch vành. Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân dùng thuốc kháng sinh, chất chống ung thư, thuốc điều trị HIV, barbiturat, estrogen, fluphenazin hoặc bổ sung sắt.
    • Cần cảnh báo các bệnh nhân tiểu đường về lượng đường chứa trong Calcium corbiere (2,5g đường/ống uống 5ml và 5g đường/ống uống 10ml).

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Có thể xảy ra rối loạn tiêu hóa (táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn,…), đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.

    Tác dụng không mong muốn của vitamin C:

    + Thường gặp: xảy ra > 1/100: tăng oxalat niệu.

    + Ít gặp, 1/1000 < tác dụng phụ không mong muốn < 1/100:

    • Máu: thiếu máu tán huyết.
    • Tim mạch: đỏ bừng mặt, suy tim.
    • Thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.
    • Dạ dày-ruột: buồn nôn, nôn, ợ nóng, tiêu chảy.

    Liều nhỏ nicotinamide thường không gây độc.

    Thông báo cho bác sỹ những trường hợp không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tương tác với các thuốc khác

    Calciglocoheptonat

    • Calci làm giảm hấp thu một số thuốc khác như các fluoroquinolon, tetracyclin vì thế calcium corbiere phải được uống cách xa cách thuốc này tối thiểu 3 giờ.
    • Các corticosteroid làm giảm hấp thu calci.
    • Calcium corbiere có thể làm giảm đáp ứng của verapamil và các thuốc chẹn kênh calci khác
    • Tăng calci máu khi dùng kết hợp Calcium corbiere với thuốc lợi tiểu thiazid.

    Acid ascorbic (vitamin C)

    • Dùng đồng thời vitamin C với aspirin là tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu. Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác.
    • Vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa-khử. Sự có mặt của vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose (hay kết quả âm tính giả) nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase.

    Nicotinamid (vitamin PP)

    • Nguy cơ bị bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân có thể gia tăng khi dùng nicotinamid cùng với các thuốc nhóm statin.
    • Nicotinamid có thể làm giảm sự dung nạp glucose do đó có thể làm tăng nhu cầu đối với insulin hoặc các thuốc đường huyết uống.
    • Nicotinamid có thể làm tăng nồng độ carbamazepin huyết tương.

    Bảo quản

    • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C tránh ánh sáng.
    • Tránh xa tầm tay trẻ em.

    Lái xe

    Đến nay chưa có vấn đề gì liên quan đến chống chỉ định hoặc thận trọng được ghi nhận trên người lái xe và vận hành máy móc.

    Đóng gói

    Ống uống 10ml: hộp 3 vỉ gài x 8 ống, hộp 1 vỉ gài x 10 ống và hộp 3 vỉ gài x 10 ống

    Hạn dùng

    24 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Tình trang quá liều

    • Cung cấp calci hơn liều khuyến cáo dùng hằng ngày có thể gây ra tăng calci máu, tăng calci niệu, tăng phosphat máu.
    • Có thể xảy xa các triệu chứng tăng calci máu sau: rối loạn tiêu hóa (táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, biếng ăn, đau bụng), đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da, yếu cơ.
    • Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, ngưng dùng thuốc ngay và hỏi ý kiến bác sĩ.
    • Điều trị theo nguyên nhân gây tăng calci máu, bù nước, ngừng thuốc cho đến khi calci máu trở lại mức bình thường và sau đó được điều trị tiếp tục với liều thấp hơn liều gây tăng calci máu.
    • Bệnh nhân với cường tuyến cận giáp hay tăng calci máu nhẹ với nguyên nhân có thể điều trị được và thường không có biến chứng.
    • Bệnh nhân với tăng calci máu nặng (> 2,9mmol/lít tương đương 12mg/100ml huyết tương) có triệu chứng và yêu cầu nhập viện, cần các điều trị sau:

    + Calcitonin

    + Thẩm tách máu

    + Lợi tiểu, như furosemid

    + Thuốc ngặn chặn hủy xương và hấp thụ bởi cư thể, như pamidronat hay etidronat (biphosphonat)

    + Truyền dịch tĩnh mạch

    + Gluco corticoid (steroid)

    Dược lực học

    Calci là một ion ngoài tế bào quan trọng, hóa trị 2. Người lớn bình thường có khoảng 1.300g calci (nam) hoặc 1.000g calci (nữ), mà 99% ở xương dưới dạng giống hydroxyapatit, số còn lại có mặt trong dịch ngoại bào, và một số rất nhỏ trong tế bào.

    Trong huyết tương người, nồng độ calci vào khoảng 8,5mg đến 10,4mg/decilít (2,1 – 2,6mmol) trong đó khoảng 45% gắn với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và khoảng 10% phúc hợp với các chất đệm anionic (như Citrat và phosphat).

    Phần còn lại là calci ion hóa (Ca2+ ). Ca2+ rất cần thiết cho nhiều quá trình sinh học: kích thích neuron thần kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và làm đông máu. Ca2+ còn giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormon.

    Trên hệ tim mạch: ion canxi rất cần thiết cho kích thích và co bóp cơ tim cũng như cho sự dẫn truyền xung điện trên một số vùng của cơ tim đặc biệt qua nút nhĩ thất. Trên hệ thần kinh cơ: ion canxi đóng vai trò quan trọng trong kích thích và co bóp cơ.

    Calci cũng là thành phần chính của xương và là thành phần cần thiết cho sự vôi hoá xương mới thành lập. Lượng canxi tiêu thụ ở trẻ em đang lớn, người mang thai hay cho con bú cán được tăng cường. Acid ascorbic quan trọng cho việc tổng hợp collagen và các thành phần liên bào như mô liên kết, mô tiền cốt, ngà răng.

    Đây là một chất khử mạnh. Acid ascorbic bảo vệ men folic acid reductase là men biến đổi acid folic thành acid folinic đồng thời cũng tham gia vào việc giải phóng acid folic tự do khỏi thức ăn và thúc đẩy sự hấp thu sắt. Thiếu acid ascorbic thường xảy ra ở trẻ em, người nghiện rượu hoặc người già.

    Trong cơ thể, nicotinamid thực hiện chức năng sau khi chuyển thành hoặc nicotinamid adenin dinucleotide (NAD) hoặc nicotinamid adenin dinuclotide phosphat ( NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, như một coenzym xúc tác phản ứng oxy hóa-khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen, và chuyển hóa lipid. Trong các phản ứng đó các coenzym này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro.

    Dược động học

    • Calci được hấp thu chủ yếu ở ruột non qua sự vận chuyển chủ động hay khuếch tán thụ động. Khoảng 30% calci được hấp thụ và sự hấp thu calci thay đổi tùy thuộc vào các yếu tố của chế độ ăn hay trạng thái của ruột non; cũng như khi chế độ ăn ít calci sẽ dẫn đến tăng hấp thu bù trong giai đoạn thiếu nhi, mang thai và cho con bú và phần nào do có tác động của vitamin D.
    • Calci dư thừa được bài tiết chủ yếu qua thận. Calci không hấp thu được thải trừ qua phân, cùng với bài tiết qua mật và dịch tụy. Một lượng nhỏ mất qua mồ hôi, da, tóc và móng. Calci qua được nhau thai và phân phối qua sữa mẹ. 98% lượng ion calci được tái hấp thu trở lại tuần hoàn tại ống thận. Sự tái hấp thu này được điều chỉnh mạnh bởi hormon cận giáp (PTH). Hormon cận giáp thường xuyên điều chỉnh nồng độ calci trong máu bằng tác động lên ống thận.
    • Acid ascorbic (vitamin C) thường được hấp thu tốt và phân bố đến khắp các mô với liều đường uống dưới 100mg.
    • Sự kết hợp với vitamin PP giúp tăng hấp thu calci ở dạ dày ruột. Acid nicotinic và nicotinamid được hấp thụ nhanh chóng tại dạ dày ruột và được phân bố rộng rãi đến khắp các mô. Acid nicotinic hiện diện trong sữa mẹ. Đường chuyển hóa chính là chuyển thành N-methylnicotinamid và dẫn xuất 2-pyridon và 4-pyridon. Một lượng nhỏ của acid nicotinic và nicotiamid được bài tiết qua nước tiểu ở dạng không thay đổi sau liều điều trị.

    Mua thuốc bổ sung canxi Calcium Corbière 5ml ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

    Hiện nay thuốc bổ sung canxi Calcium Corbière 5ml được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc VIVITA.

    Đặt hàng nhanh  Giao hàng ngay

    Thuốc bổ sung canxi cho bé Calcium Corbière 5ml | Hộp 30 ống
    Thuốc bổ sung canxi cho bé Calcium Corbière 5ml | Hộp 30 ống

    130,000

    Bài viết này có hữu ích với bạn không?

    Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.

    Để lại đánh giá

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

      Mã sản phẩm

      VT0473


      Hạn sử dụng

      Trên 6 tháng


      Tình trạng

      Còn hàng


      3 Cam kết của Vivita

      • 1

        Cam kết bán hàng mới - Vivita chỉ bán cho khách hàng các sản phẩm còn mới, đảm bảo chất lượng. Nói không với hàng hết date, cận date.

      • 2

        Cam kết tư vấn đúng - Chuyên nghiệp và chân thành tư vấn từ tâm, tư vấn đúng vấn đề, đúng hàng, đúng cách dùng.

      • 3

        Cam kết chính hãng - Hoàn tiền 200% nếu phát hiện hàng không chính hãng.

      Thông tin sản phẩm

      Tên sản phẩm

      Thuốc bổ sung canxi cho bé Calcium Corbiere 5ml


      Thành phần

      Calci glucoheptonat 0.550g, Vitamin C 0.050g, Vitamin PP 0.025g


      Công dụng

      Bổ sung canxi trong các trường hợp như chứng còi xương, trẻ em đang lớn,...


      Nơi sản xuất (quốc gia)

      Việt Nam


      Nhà sản xuất / nhập khẩu


      Nhà phân phối

      Công ty TNHH Siêu Thị Sống Khỏe


      Địa chỉ

      Tầng 8 Toà nhà Thuỷ Lợi 4, 205A Nguyễn Xí, Phường 26, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh.


      Quy cách đóng gói

      Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 ống, mỗi ống 5ml.


      Bảo quản

      Nơi thoáng mát


      Các lưu ý

      Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng


      3 Quyền lợi khi mua hàng tại Vivita

      • 1

        Hỗ trợ giao hàng tận nhà - Miễn phí giao hàng toàn quốc với hoá đơn trên 400.000đ áp dụng cho đa số sản phẩm (nhận hàng và kiểm tra xong mới trả tiền).

      • 2

        Nhiều quà tặng và khuyến mãi hấp dẫn - Mỗi tháng Vivita đều có chương trình khuyến mãi và quà tặng hấp dẫn dần cho khách hàng.

      • 3

        Tích luỹ điểm - Tích luỹ điểm mua hàng hấp dẫn cho khách hàng thân thiết.