Dung dịch nhỏ mắt giảm kích ứng mắt, khô mắt Systane | Chai 15ml
Dung dịch nhỏ mắt giảm kích ứng mắt, khô mắt Systane | Chai 15ml
Dung dịch nhỏ mắt giảm kích ứng mắt, khô mắt Systane | Chai 15ml
Dung dịch nhỏ mắt giảm kích ứng mắt, khô mắt Systane | Chai 15ml
Dung dịch nhỏ mắt giảm kích ứng mắt, khô mắt Systane | Chai 15ml
🔎 Tìm trên Google "Tên sản phẩm + vivita" để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!
81,000

Dung dịch nhỏ mắt giảm kích ứng mắt, khô mắt Systane | Chai 15ml

81,000

Khuyến mãi hot

Bạn có thể để lại thông tin để được chúng tôi tư vấn trong thời gian nhanh nhất

    Systane là thuốc gì?

    Systane có thành phần chính là Polyethylen glycol 400 0.4% và Propylen glycol 0.3%. Thuốc được chỉ định để giảm tạm thời các chứng rát và kích ứng do khô mắt.

    Dung dịch nhỏ mắt giảm kích ứng mắt, khô mắt Systane được sản xuất bởi Alcon (Thụy Sỹ) và được bán ra thị trường dưới dạng chai 15ml.

    Systane là thuốc gì?
    Systane là thuốc gì?

    Thành phần dung dịch nhỏ mắt giảm kích ứng mắt, khô mắt Systane

    • Hoạt chất: Polyethylen glycol 400 0.4% và Propylen glycol 0.3%.
    • Tá dược: Chất bảo quản: Polyquatemium-1 (POLYQUADTM) 0.001%.
    • Hydroxypropyl Guar 8A (AL-12355, HP-8A), acid boric, natri clorid, kali clorid, calci clorid (dihydrat), magnesi clorid, kẽm clorid, natri hydroxyd và/hoặc acid hydroclorid (để điều chỉnh pH), nước tinh khiết.
    Thành phần dung dịch nhỏ mắt giảm kích ứng mắt, khô mắt Systane
    Thành phần dung dịch nhỏ mắt giảm kích ứng mắt, khô mắt Systane

    Công dụng (Chỉ định) của dung dịch nhỏ mắt giảm kích ứng mắt, khô mắt Systane

    • Để giảm tạm thời các chứng rát và kích ứng do khô mắt.
    • SYSTANETM có thể được sử dụng tùy theo nhu cầu trong suốt cả ngày.
    • Thuốc có thể được sử dụng để điều trị khô mắt liên quan đến sử dụng kính áp tròng bằng cách nhỏ mắt trước hoặc sau khi tháo kính áp tròng.
    Công dụng (Chỉ định) của dung dịch nhỏ mắt giảm kích ứng mắt, khô mắt Systane
    Công dụng (Chỉ định) của dung dịch nhỏ mắt giảm kích ứng mắt, khô mắt Systane

    Cách dùng – Liều dùng

    Người lớn và người cao tuổi

    Nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt bị bệnh tùy theo nhu cầu.

    Bệnh nhi

    Tính an toàn và hiệu quả của SYSTANE ở trẻ em chưa được thiết lập.

    Bệnh nhân bị bệnh gan hoặc thận

    Tính an toàn và hiệu quả của SYSTANE ở các đối tượng bị bệnh gan/thận chưa được thiết lập.

    Cách dùng

    • Chỉ dùng để nhỏ mắt.
    • Không sử dụng nếu dung dịch bị đổi màu hoặc bị mờ đục.
    • Sau khi mở nắp, nếu vòng gắn đảm bảo bị lỏng cần tháo bỏ trước khi sử dụng thuốc.
    • Nếu nhiều hơn một thuốc tra mắt được sử dụng các thuốc nên được dùng cách nhau ít nhất 5 phút. Thuốc mỡ tra mắt nên được dùng sau cùng.
    • Lắc kỹ trước khi dùng.
    • Thuốc có thể được sử dụng đế điều trị khô mắt liên quan đến sử dụng kính áp tròng bằng cách nhỏ thuốc trước khi đeo hoặc sau khi tháo kính áp tròng. Nhỏ thuốc vào mắt và chớp mắt.
    • Để tránh nhiễm khuẩn, không chạm đầu ống nhỏ thuốc vào bất cứ bề mặt nào. Đóng nắp sau khi sử dụng.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    • Nếu thường xuyên bị khó chịu mắt, chảy nước mắt quá mức, ngừng ngay sử dụng SYSTANE và hỏi ý kiến nhân viên y tế về tình trạng mắt của bạn do tình trạng có thể trở nên nghiêm trọng hơn.
    • Sau khi mở nắp, nếu vòng gắn đảm báo bị lỏng cần tháo bỏ trước khi sử dụng thuốc.

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    • Các rối loạn ở mắt
    • Đau mắt, ngứa mắt, kích ứng mắt, nhạy cảm bất thường ở mắt, cương tụ ở mắt, nhìn mờ.

    Tương tác với các thuốc khác

    Chưa có các tương tác liên quan đến lâm sàng được mô tả.

    Quá liều

    Do đặc điểm của chế phẩm này, không có tác dụng độc tính nào được dự tính khi nhỏ mắt quá liều hoặc thậm chí uống nhầm lọ thuốc vào đường tiêu hóa.

    Phụ nữ có thai và cho con bú có sử dụng dung dịch nhỏ mắt giảm kích ứng mắt, khô mắt Systane được không?

    Khả năng sinh sản

    Chưa có dữ liệu đầy đủ liên quan đến ảnh hưởng của SYSTANE trên khả năng sinh sản. Tất cả các thành phần của thuốc là các hợp chất trơ về mặt dược lý do được phân loại nói chung là các chất không có độc tính và không gây kích ứng. Do đó, thuốc được dự đoán không gây ảnh hưởng trên khả năng sinh sản.

    Thai kỳ

    • Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng SYSTANE ở phụ nữ có thai. Tất cả các thành phần của thuốc là các hợp chất trơ về mặt dược lý do được phân loại nói chung là các chất không có độc tính và không gây kích ứng. Do đó, thuốc được dự đoán không gây ảnh hưởng trong suốt thai kỳ. Thuốc có thể được dùng trong suốt thai kỳ.

    Thời kỳ nuôi con bú

    • Chưa có dữ liệu đầy đủ liên quan đến ảnh hưởng của SYSTANE trong thời kỳ nuôi con bú. Tất cả các thành phần của thuốc là các hợp chất trơ về mặt dược lý do được phân loại nói chung là các chất không có độc tính và không gây kích ứng. Do đó, thuốc được dự đoán không gây ảnh hưởng trong thời kỳ nuôi con bú. Thuốc có thể được dùng trong suốt thời kỳ cho con bú.

    Dược lực học

    Các nghiên cứu về dược lực học với SYSTANETM chưa được thực hiện.

    Dược động học

    • Chưa có sẵn dữ liệu cho đường dùng nhỏ mắt, do đó tất cả các thông tin hỗ trợ được lấy từ sự phơi nhiễm toàn thân. Polyethylen glycol (PEGs) được hấp thu qua đường tiêu hóa. Tỷ lệ phần trăm được hấp thu phần lớn phụ thuộc vào khối lượng phân tử, khối lượng phân tử thấp (< 1000 Da) được hấp thu một phần trong ruột non sau khi uống 50 – 60% PEG 400 được hấp thu ở người sau khi uống. Khối lượng phân tử của PEG lớn hơn 4000 được hấp thu qua màng nguyên vẹn với tỷ lệ rất nhỏ.
    • Các nghiên cứu được thực hiện trên sự phân bố của PEG 400 vào hệ tuần hoàn sau khi uống, tiêm tĩnh mạch hoặc dùng tại chỗ cho thấy sự khuếch tán của PEG 400 vào trong nội bào dựa trên thế tích phân bố được tính toán ở chó sau khi tiêm tĩnh mạch.
    • Các nghiên cứu được thực hiện trên sự phân bố của propylen vào hệ tuần hoàn sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch ở người. Sau khi tiêm tĩnh mạch propylen glycol với liều 120 – 600mg/m2, thể tích phân bố trung bình (vd) là ~ 0.780L/kg và sau khi uống, thế tích phân bố biểu kiến là ~0.5L/kg. Những giá trị này là khoảng giá trị phân bố đồng đều của propylen glycol vào các mô của toàn cơ thể.
    • Chỉ một lượng nhỏ các chất chuyển hóa đã xác định, được phát hiện sau khi uống. Các nghiên cứu về sự chuyển hóa PEG cho thấy sự hình thành acid carboxylic từ sự oxy hóa các nhóm ancol tận cùng. Các chất chuyển hóa của PEG gồm diacid và acid hydroxyl đă dược xác định trong huyết tương và nước tiểu của người.Đã có báo cáo rằng propylen glycol trong cơ thể trải qua sự chuyển hóa oxy hóa thành acid lactic và pyruvic và carbon dioxid. Các nghiên cứu trên chuột cho thấy sự tăng hàm lượng glycogen trong gan sau khi ăn thức ăn có chứa propylen glycol.
    • Sau khi uống PEG 400 trong cơ thể chủ yếu được thải trừ dưới dạng không đổi qua phân và nước tiểu. Sự thải trừ PEG qua thận thông qua sự lọc cầu thận thụ động và do đó phụ thuộc vào khối lượng phân tử. Các dữ liệu ở người cho thấy rằng sự thải trừ qua thận là con đường thải trừ chính của PEG 400. Ở chó, khối lượng phân tử của PEG trong khoảng 400 – 4000 được lọc ra khỏi huyết tương với tỷ lệ giống với tỷ lệ lọc cầu thận, điều này gợi ý quy trình lọc thụ động.
    • Propylen glycol: Propylen glycol được thải trừ khỏi hệ tuần hoàn theo tỷ lệ tương ứng với nồng độ của nó. Sự thải trừ thông qua sự chuyển hóa và thải trừ ở thận với khoảng 1/3 đến 1/2 liều uống được tìm thấy trong nước tiểu.
    • Polyethylen glycol 400: Chưa có các nghiên cứu về khoảng liều được báo cáo liên quan tới sự phơi nhiễm toàn thân.
    • Propylen glycol: Động học không tuyến tính sau khi tăng truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân cho thấy nồng độ bão hòa trong khoảng liều 3 – 15g/m2 của propylen glycol.
    • Polyethylen glycol 400: Các nghiên cứu về mối liên hệ dược động học/dược lực học chưa được báo cáo cho PEG400.
    • Propylen glycol: Các nghiên cứu về mối liên hệ được động học/dược lực học chưa được báo cáo cho propylen glycol.

    Quy cách đóng gói

    Hộp 1 lọ đếm giọt DROPTAINERTM có chứa 15ml dung dịch.

    Bảo quản

    • Bảo quản thuốc không quá 30°C.
    • Vứt bỏ lọ thuốc sau khi đã mở nắp lọ 1 tháng.

    Hạn dùng

    • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
    • Hạn dùng sau khi mở nắp: 1 tháng sau khi mở nắp lọ lần đầu.

    Dung dịch nhỏ mắt giảm kích ứng mắt, khô mắt Systane có giá bao nhiêu?

    Dung dịch nhỏ mắt giảm kích ứng mắt, khô mắt Systane có giá niêm yết tại Vivita.vn, giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm, vui lòng ghé trực tiếp Nhà thuốc VIVITA để biết giá chính xác nhất.

    => Xem địa chỉ Nhà thuốc VIVITA.

    Mua dung dịch nhỏ mắt giảm kích ứng mắt, khô mắt Systane ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

    Hiện nay dung dịch nhỏ mắt giảm kích ứng mắt, khô mắt Systane được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc VIVITA.

    => Tìm hiểu thêm: Thuốc nhỏ mắt giảm kích ứng mắt, khô mắt Telodrop Chai 15ml

    Đặt hàng nhanh  Giao hàng ngay

    Dung dịch nhỏ mắt giảm kích ứng mắt, khô mắt Systane | Chai 15ml
    Dung dịch nhỏ mắt giảm kích ứng mắt, khô mắt Systane | Chai 15ml

    81,000

    Bài viết này có hữu ích với bạn không?

    Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.

    Để lại đánh giá

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

      Mã sản phẩm

      VN-13977-11


      Hạn sử dụng

      Trên 6 tháng


      Tình trạng

      Còn hàng


      3 Cam kết của Vivita

      • 1

        Cam kết bán hàng mới - Vivita chỉ bán cho khách hàng các sản phẩm còn mới, hạn sử dụng còn xa, đảm bảo chất lượng. Nói không với hàng hết date, cận date.

      • 2

        Cam kết tư vấn đúng - Chuyên nghiệp và chân thành tư vấn từ tâm, tư vấn đúng vấn đề, đúng hàng, đúng cách dùng.

      • 3

        Cam kết chính hãng - Hoàn tiền 200% nếu phát hiện hàng không chính hãng.

      Thông tin sản phẩm

      Tên sản phẩm

      Dung dịch nhỏ mắt giảm kích ứng mắt, khô mắt Systane


      Thành phần

      Propylen glycol, Polyethylene glycol 400


      Công dụng

      Giảm tạm thời rát và kích ứng do khô mắt


      Nơi sản xuất (quốc gia)

      Mỹ


      Nhà sản xuất / nhập khẩu


      Nhà phân phối

      Công ty CP Siêu Thị Sống Khoẻ


      Địa chỉ

      84B Đường Số 2, phường Trường Thọ, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.


      Quy cách đóng gói

      Chai 15ml


      Bảo quản

      Nơi thoáng mát


      Các lưu ý

      Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng


      3 Quyền lợi khi mua hàng tại Vivita

      • 1

        Hỗ trợ giao hàng tận nhà - Miễn phí giao hàng toàn quốc với hoá đơn trên 400.000đ áp dụng cho đa số sản phẩm (nhận hàng và kiểm tra xong mới trả tiền).

      • 2

        Nhiều quà tặng và khuyến mãi hấp dẫn - Mỗi tháng Vivita đều có chương trình khuyến mãi và quà tặng hấp dẫn dành cho khách hàng.

      • 3

        Tích luỹ điểm - Tích luỹ điểm mua hàng hấp dẫn cho khách hàng thân thiết.