Thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn Cefprozil 500 US | Hộp 10 viên
Thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn Cefprozil 500 US | Hộp 10 viên
Thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn Cefprozil 500 US | Hộp 10 viên
Thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn Cefprozil 500 US | Hộp 10 viên
🔎 Tìm trên Google "Tên sản phẩm + vivita" để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, mời bạn đến nhà thuốc Vivita để được tư vấn trực tiếp.

Xem danh sách Nhà thuốc Vivita ▶

Thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn Cefprozil 500 US | Hộp 10 viên

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, mời bạn đến nhà thuốc Vivita để được tư vấn trực tiếp.

Xem danh sách Nhà thuốc Vivita ▶

Bạn có thể để lại thông tin để được chúng tôi tư vấn trong thời gian nhanh nhất

    Cefprozil 500 US là thuốc gì?

    Cefprozil 500 US có thành phần là Cefprozil 500 mg, có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra như viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm,…

    Thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn Cefprozil 500 US được sản xuất bởi Công ty TNHH US Pharma USA, được bán trên thị trường dưới dạng hộp 1 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

    Thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn Cefprozil 500 US
    Thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn Cefprozil 500 US

    Thành phần thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn Cefprozil 500 US

    • Hoạt chất: Cefprozil 500 mg
    • Tá dược: Microcrystallin cellulose M102, Natri starch glycolat, Natri lauryl sulfat, Talc, Magnesi stearat, Aerosil, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 606, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 615, Titan dioxyd, Talc, Dầu thầu dầu.
    Thành phần thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn Cefprozil 500 US
    Thành phần thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn Cefprozil 500 US

    Công dụng (Chỉ định) thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn Cefprozil 500 US

    Viêm tai giữa cấp tính (AOM)

    • Điều trị AOM gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase), hoặc Moraxella catarrhalis (kể cả chủng sinh beta -lactamase) [Lưu ý: cefprozil không có hoạt tính chống lại Haemophilus influenzae kháng ampicillin]
    • Khi chỉ định kháng khuẩn, tổ chức AAP khuyến cáo amoxicillin liều cao hoặc amoxicillin kết hợp clavulanat là thuốc lựa chọn điều trị ban đầu của AOM; các cephalosporin (cefdinir, cefpodoxim, cefuroxim, ceftriaxon) được khuyến cáo như là lựa chọn thay thế cho điều trị ban đầu ờ bệnh nhân dị ứng penicillin không có tiền sử và / hoặc có phản ứng dị ứng với penicillin nghiêm trọng xảy ra trong thời gian gần đây.

    Viêm họng và viêm amiđan

    • Điều trị viêm họng và viêm amiđan do s. pyogenes (beta-hemolytic streptococci nhóm A). Nhìn chung cefprozil có hiệu quả trong việc diệt trừ S. pyogenes ở mũi họng; hiệu quả trong phòng chống bệnh sốt thấp khớp.
    • Tổ chức AAP, IDSA, AHA đề nghị dùng penicillin (10 ngày uống penicillin V hoặc amoxicillin uống hoặc liều duy nhất penicillin G benzathine dùng đường tiêm IM) là lựa chọn điều trị cho s. pyogenes viêm họng và viêm amiđan; các kháng sinh khác (cephalosporin uống, macrolides uống, clindamycin uống) khuyến cáo như là lựa chọn thay thế những trường hợp bệnh nhân dị ứng penicillin.

    Nhiễm khuẩn đường hô hấp

    • Điều trị viêm xoang cấp tính do S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase), hoặc M.catarrhalis (kể cả chủng sinh beta-lactamase). Do hoạt tính kháng S. pneumoniae và H. Influenzae khác nhau, tổ chức IDSA không khuyến cáo cephalosporin đường uống thế hệ thứ hai hoặc thứ ba cho quá trình đơn trị liệu viêm xoang cấp do vi khuẩn. Amoxicillin đường uống hoặc amoxicillin kết hợp clavulanat thường được dùng để điều trị hơn.
    • Nếu một cephalosporin đường uống được sử dụng như là một thay thế cho trẻ em (ví dụ, trong trường hợp dị ứng penicillin), nên kết hợp phác đồ bao gồm một cephalosporin thế hệ thứ ba (cefixim hoặc cefpodoxim) và clindamycin (hoặc linezolid).
    • Điều trị nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp tính do nhạy cảm s. pneumoniae, H. influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase), hoặc M. catarrhalis (kể cả chủng sinh beta-lactamase). [Lưu ý: cefprozil không có hoạt tính chống lại Haemophilus influenzae kháng ampicillin]
    • Điều trị đợt cấp do vi khuẩn của viêm phế quản mãn tính do nhạy cảm S. pneumoniae, H influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase), hoặc M. catanhalis (kể cả chủng sinh beta-lactamase). [Lưu ý: cefprozil không có hoạt tính chống lại Haemophilus influenzae kháng ampicillin]

    Nhiễm trùng da và cấu trúc da

    • Điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus (kể cả chủng sinh beta-lactamase) hoặc s. pyogenes.
    • Cefprozil cũng đã được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng gây ra bởi s. epidermidis, s. saprophyticus, sừeptococci nhóm B hoặc G, E. coli, hay K. Pneumoniae.
    Công dụng (Chỉ định) thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn Cefprozil 500 US
    Công dụng (Chỉ định) thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn Cefprozil 500 US

    Liều dùng của thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn Cefprozil 500 US

    Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.

    Trẻ em ≥ 13 tuổi

    • Viêm họng hoặc viêm amidan: 500 mg X 1 lần/ ngày trong 10 ngày.
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày. Nhiễm khuẩn trung bình đến nghiêm trọng: 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp: 500 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.
    • Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng: 250 mg hoặc 500 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.

    Người lớn:

    • Viêm tai giữa cấp: 500mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.
    • Viêm họng hoặc viêm amidan: 500 mg X 1 lần/ngày trong 10 ngày.
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp:

    + Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn trung bình đến nặng: 500 mg mỗi 12 giờ ứong 10 ngày.

    + Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp: 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.

    + Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.

    • Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng: 250 mg hoặc 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
    • Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.
    • Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin £ 30 mL/phút ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút: liều sử dụng khoảng 50% so với liều dùng thông thường.

    Người cao tuổi:

    • Không cần phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi, ngoại trừ chức năng gan và thận trầm trọng.

    Cách dùng: Uống nguyên viên thuốc với nhiềuu nước không cùng bữa ăn.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    • Người bệnh mẫn cảm với cefprozil hoặc các thành phần khác của thuốc, dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin.

    Lựa chọn và sử dụng thuốc kháng khuẩn:

    • Để làm giảm sự phát triển của các vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của cefprozil và các kháng khuẩn khác, chỉ sử dụng để điều trị hoặc phòng ngừa nhiễm trùng đã được chứng minh gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuổc.
    • Tiền sử bệnh đường tiêu hóa:
    • Cephalosporin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
    • Tá dược dầu thầu dầu có trong công thức viên bao phim có thể gây đau bụng và tiêu chảy khi sử dụng đường uống.
    • Có thể cho kết quả Test Coomb’s trực tiếp dương tính.
    • Nguy cơ kháng thuốc có thể xảy ra nếu sử dụng trong trường hợp không nhiễm khuẩn hoặc dùng kéo dài.
    • Với người suy thận, phát triển các chủng tác nhân gây bộnh không nhạy cảm.

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng
    • Gan mật: tăng AST (SGOT), ALT (SGPT).
    • Khác: viêm âm đạo, ngứa bộ phận sinh dục.

    ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100

    • Gan mật: tăng alkalin phosphatase và bilirubin.
    • Phản ứng dị ứng: ban đỏ, mày đay.
    • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, đau đầu, hiếu động, lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn, buồn ngủ.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Huyết học: tăng bạch cầu.

    Thận: tăng BUN và creatinin máu.

    Tương tác với các thuốc khác

    Cefprozil không nên dùng đồng thời với những thuốc sau:

    • Các kháng sinh aminoglycosid: gây độc tính trên thận.
    • Kiểm tra glucose: có thể xuất hiện dương tính giả khi kiểm tra glucose nước tiểu.
    • Probenecid: Làm tăng AUC (diộn tích dưới đường cong) cefprozil.

    Lái xe và vận hành máy móc

    Trong một số ít trường hợp thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu, hiếu động, lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn, buồn ngủ, do đó cần lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc.

    Phụ nữ có thai và cho con bú có sử dụng thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn Cefprozil 500 US được không?

    • Chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ ở người mang thai. Do đó, cefprozil chỉ được chỉ định ở người mang thai khi thật cần thiết.
    • Thời kỳ cho con bú.
    • Cefprozil phân bố trong sữa, vì vậy sử dụng thận trọng người cho con bú.

    Làm gì khi quá liều?

    • Khi sử dụng liều uống 5000 mg/ kg của cefprozil trên chuột cống trưởng thành, chuột cống sơ sinh, chuột cống cai sữa hoặc trên chuột trưởng thành thì không gây tủ vong cũng như không thấy có dấu hiệu độc tính.
    • Khi sử dụng liều 3000 mg/ kg của cefprozil trên khỉ thì gây tiêu chảy, chán ần nhưng không gây tử vong Cefprozil được thải trừ chủ yếu qua thận. Vì vậy, trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, đặc biệt trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận, nên tiến hành chạy thận nhân tạo để loại trừ thuốc ra khỏi cơ thể.
    • Nếu có bất cứ triệu chứng quá liều nào thì ngưng dùng thuốc ngay và thông báo ngay cho bác sĩ.

    Dược lực học

    Trên in vitro, cefprozil ức chế nhiều chủng vi khuẩn gram-dương và gram-âm bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Dưới tác dụng thuỷ phân của beta lactamase thì cefprozil ổn định hơn so với cefaclor. Cefprozil có tác dụng kháng các chủng vi khuẩn sau:

    • Gram-dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase), Sơeptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes, Enterococcus durans, Enterococcus faecalis, Listeria monocytogenes, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus saprophyticus, Staphylococcus wameri, Sữeptococcus agalactiae, Streptococci (nhóm c, D, F, và G).
    • Cefprozil không có tác dụng trên Enterococcus faecium đề kháng methiciỉlin, và hầu hết các chủng Acinetobacter, Enterobacter, Morganeỉla morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas và Serratia. Staphylococci kháng methicillin được coi như kháng cefprozil.
    • Gram-âm hiếu khí: Haemophilus influenza (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase), Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase), Ciữobacter diversus, Escherichia coli, Klebsiella pneumonia, Neisseria gonorrhoeae (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase), Proteus mirabilis,Salmonella spp., Shigella spp., Vibrio spp.
    • Các vi khuẩn kỵ khí: Prevotella (Bacteroides) melaninogenicus, Oostridium difficile, Clostridium perffingens, Fusobacterium spp., Peptostreptococcus spp., Propionibacterium acnes.

    Lưu ý: hầu hết các chủng thuộc nhóm Bacteroides fragilis đã đề kháng với cefprozil. Haemophilus influenza kháng ampicilỉin được coi như kháng cefprozil.

    Dược động học

    • Sau khi uống, Cefprozil được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá. Sinh khả dụng ở người lớn khoảng 90 – 95%, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương khoảng 1,5 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu và nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương, nhưng thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương có thể kéo dài 15 – 45 phút.
    • Thuốc được phân bố vào các mô và dịch bao gồm cả dịch vị, dịch tai giữa, amidan, và mô adenoidal (V.A). Thuốc phân bố vào sữa ở nồng độ thấp.
    • Khoảng 35 – 45% cefprozil trong hệ tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 1 -1,4 giờ ở người lớn với chức năng thận bình thường. Trẻ em 6 tháng đến 12 tuổi, thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 0,94 – 2,1 giờ
    • Cefprozil được đào thải qua nước tiểu qua lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Khoảng 54 – 70% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ.

    Đối tượng đặc biệt

    • Người cao tuổi: độ thanh thải giảm và AƯC tăng.
    • Thòi gian bán thải của thuốc tăng nhẹ trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan (khoảng 2 giờ).
    • Thời gian bán thải của thuốc kéo dài (khoảng 5,2 – 5,9 giờ) trên bênh nhân suy giảm chức năng thận.

    Bảo quản

    Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

    Hạn dùng

    36 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn Cefprozil 500 US có giá bao nhiêu?

    Thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn Cefprozil 500 US có giá niêm yết tại Vivita.vn, giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm, vui lòng ghé trực tiếp Nhà thuốc VIVITA để biết giá chính xác nhất.

    => Xem địa chỉ Nhà thuốc VIVITA.

    Mua thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn Cefprozil 500 US ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

    Hiện nay thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn Cefprozil 500 US được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc VIVITA.

    => Tìm hiểu thêm: Thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn Clarithromycin Stada 500mg

    Bài viết này có hữu ích với bạn không?

    Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.

    Để lại đánh giá

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

      Mã sản phẩm

      8936085365876-1


      Hạn sử dụng

      Trên 6 tháng


      Tình trạng

      Còn hàng


      3 Cam kết của Vivita

      • 1

        Cam kết bán hàng mới - Vivita chỉ bán cho khách hàng các sản phẩm còn mới, hạn sử dụng còn xa, đảm bảo chất lượng. Nói không với hàng hết date, cận date.

      • 2

        Cam kết tư vấn đúng - Chuyên nghiệp và chân thành tư vấn từ tâm, tư vấn đúng vấn đề, đúng hàng, đúng cách dùng.

      • 3

        Cam kết chính hãng - Hoàn tiền 200% nếu phát hiện hàng không chính hãng.

      Thông tin sản phẩm

      Tên sản phẩm

      Thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn Cefprozil 500 US


      Thành phần

      Cefprozil 500 mg


      Công dụng

      Trị nhiễm khuẩn


      Nơi sản xuất (quốc gia)

      Việt Nam


      Nhà sản xuất / nhập khẩu


      Nhà phân phối

      Công ty TNHH Siêu Thị Sống Khỏe


      Địa chỉ

      Tầng 8 Toà nhà Thuỷ Lợi 4, 205A Nguyễn Xí, Phường 26, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh.


      Quy cách đóng gói

      Hộp 01 vỉ x 10 viên


      Bảo quản

      Nơi thoáng mát


      Các lưu ý

      Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng


      3 Quyền lợi khi mua hàng tại Vivita

      • 1

        Hỗ trợ giao hàng tận nhà - Miễn phí giao hàng toàn quốc với hoá đơn trên 400.000đ áp dụng cho đa số sản phẩm (nhận hàng và kiểm tra xong mới trả tiền).

      • 2

        Nhiều quà tặng và khuyến mãi hấp dẫn - Mỗi tháng Vivita đều có chương trình khuyến mãi và quà tặng hấp dẫn dành cho khách hàng.

      • 3

        Tích luỹ điểm - Tích luỹ điểm mua hàng hấp dẫn cho khách hàng thân thiết.