Thuốc điều trị lo âu, trầm cảm Stadpizide 50 | Hộp 5 vỉ
Thuốc điều trị lo âu, trầm cảm Stadpizide 50 | Hộp 5 vỉ
Thuốc điều trị lo âu, trầm cảm Stadpizide 50 | Hộp 5 vỉ
Thuốc điều trị lo âu, trầm cảm Stadpizide 50 | Hộp 5 vỉ
🔎 Tìm trên Google "Tên sản phẩm + vivita" để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, mời bạn đến nhà thuốc Vivita để được tư vấn trực tiếp.

Xem danh sách Nhà thuốc Vivita ▶

Thuốc điều trị lo âu, trầm cảm Stadpizide 50 | Hộp 5 vỉ

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, mời bạn đến nhà thuốc Vivita để được tư vấn trực tiếp.

Xem danh sách Nhà thuốc Vivita ▶

Bạn có thể để lại thông tin để được chúng tôi tư vấn trong thời gian nhanh nhất

    Stadpizide 50 là thuốc gì?

    Stadpizide 50 là sản phẩm có hoạt chất hướng thần Sulpiride 50mg, có tác dụng điều trị triệu chứng lo âu ở người lớn ngắn ngày trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường. Thuốc cũng dùng để chỉ định trong bệnh tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.

    Stadpizide 50 được sản xuất bởi Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm Việt Nam, được bán trên thị trường dưới dạng hộp 5 vỉ x 10 viên.

    Thuốc điều trị lo âu, trầm cảm Stadpizide 50
    Thuốc điều trị lo âu, trầm cảm Stadpizide 50

    Thành phần của thuốc điều trị lo âu, trầm cảm Stadpizide 50

    Sulpiride 50mg

    Thành phần của thuốc điều trị lo âu, trầm cảm Stadpizide 50
    Thành phần của thuốc điều trị lo âu, trầm cảm Stadpizide 50

    Công dụng – chỉ định của Stadpizide 50

    • Điều trị triệu chứng lo âu ở người lớn ngắn ngày trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường.
    • Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.
    Công dụng của thuốc điều trị lo âu, trầm cảm Stadpizide 50
    Công dụng của thuốc điều trị lo âu, trầm cảm Stadpizide 50

    Cách dùng Stadpizide 50

    Cách dùng: Uống Stadpizide 50mg sau ăn.

    Liều dùng Stadpizide 50

    Liều dùng Stadpizide 50mg

    • Điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường: 50 – 150 mg/ngày trong tối đa 4 tuần.
    • Bệnh tâm thần phân liệt:

    + Bệnh nhân có triệu chứng âm tính: Khởi đầu 200 – 400 mg, 2 lần/ngày, nếu cần tăng đến tổng liều là 800 mg/ngày.

    + Bệnh nhân có triệu chứng dương tính: 400 mg/lần, 2 lần/ngày, nếu cần tăng liều đến tối đa 1,2 g/lần, 2 lần/ngày.

    + Bệnh nhân có triệu chứng âm và dương tính kết hợp: 400 – 600 mg/lần, ngày 2 lần.

    • Người cao tuổi: Khởi đầu 50 – 100 mg/lần, 1 ngày uống 2 lần, sau đó điều chỉnh liều khi cần.
    • Trẻ em trên 14 tuổi: 3 – 5 mg/kg/ngày.
    • Bệnh nhân suy thận

    + Clcr = 30 – 60 ml/phút: 2/3 so với liều bình thường hoặc có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều 1,5 lần so với người bình thường.

    + Clcr = 10 – 30 ml/phút: 1/2 so với liều bình thường hoặc có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều 2 lần so với người bình thường.

    + Clcr < 10 ml/phút: 1/3 so với liều bình thường hoặc có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều 3 lần so với người bình thường.

    Chống chỉ định của Stadpizide 50mg

    • Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • U tủy thượng thận.
    • Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
    • Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.
    • U phụ thuộc prolactin (ví dụ: Ung thư vú, u tuyến yên).
    • Phụ nữ có thai (nhất là trong 16 tuần đầu của thai kỳ) và phụ nữ cho con bú.
    • Nghi ngờ hay bị khối u tế bào ưa crom.

    Tác dụng phụ khi sử dụng Stadpizide 50mg

    Các dấu hiệu của một phản ứng dị ứng bao gồm:

    • Phát ban da dưới bất kỳ hình thức nào, bong da, có mụn nhọt hoặc đau nhức ở môi và miệng;
    • Thở khò khè đột ngột, kích động hoặc đau thắt ngực hoặc té xỉu.
    • Ngưng dùng thuốc và đến gặp bác sĩ ngay lập tức nếu bạn gặp bất kỳ trường hợp sau:

    + Thân nhiệt cao, đổ mồ hôi, cứng cơ, nhịp tim nhanh, nhịp thở nhanh và cảm giác lẫn lộn, buồn ngủ hoặc bị kích động. Những tình trạng này có thể là dấu hiệu của một tác dụng phụ nghiêm trọng nhưng hiếm gặp, được gọi là “hội chứng ác tính do thuốc an thần”.

    + Nhịp tim quá nhanh hoặc quá chậm, không đều. Mắc phải các vấn đề về hô hấp như thở khò khè, hơi thở ngắn, đau thắt ngực hoặc đau ngực.

    + Cục máu đông ở tĩnh mạch, đặc biệt là ở chân (các triệu chứng bao gồm sưng, đau và nổi đỏ ở chân), các cục máu đông có thể đi đến phổi qua các tĩnh mạch gây đau ngực và khó thở

    + Vọp bẻ, cử động vụng về ở bàn tay hoặc bàn chân, động tác bất thường ở mặt.

    + Vàng da, làm cho da và phần trắng của mắt bị vàng.

    + Viêm gan (các dấu hiệu của viêm gan bao gồm buồn nôn, nôn mửa, sưng ở vùng bụng phía trên).

    + Cảm giác kích động và thao thức nhiều hơn.

    + Ngất đi

    + Hôn mê hoặc phản ứng chậm kèm theo hành vi hoặc động tác thất thường

    + Bị nhiễm trùng nhiều hơn bình thường (điều này có thể do rối loạn về máu)

    + Mất bạch cầu hạt hoặc suy giảm lượng bạch cầu trong máu

    + Dễ bị chảy máu hoặc thâm tím hơn bình thường (điều này có thể do số lượng tiểu cầu trong máu thấp)

    + Cảm giác choáng váng.

    Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Stadpizide 50mg

    Trước khi sử dụng thuốc viên nén Stadpizide 50mg báo cho bác sĩ nếu bạn có các tình trạng sau:

    • Hứng cảm nhẹ – đây là sự thay đổi tâm trạng có biểu hiện như dễ bị kích động, nổi giận, dễ nổi cáu và giảm nhu cầu đi ngủ.
    • Các vấn đề về tim – nếu bạn hoặc các thành viên trong gia đình mắc các vấn đề về tim, bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm tim và máu trước khi chỉ định dùng thuốc.
    • Động kinh.
    • Bệnh Parkinson.
    • Các vấn đề về thận hay gan.
    • Bạn là người cao tuổi.
    • Mất trí nhớ.
    • Bị cao huyết áp.
    • Đã từng bị đột quỵ.
    • Bạn hoặc một người nào đó trong gia đình có tiền sử các cục máu đông, vì các loại thuốc như thuốc này sẽ gây nên các cục máu đông.
    • Khó thở ở mức độ nặng.
    • Hen suyễn.
    • Nhược cơ năng (tình trạng quá suy nhược) hoặc phì đại tuyến tiền liệt.
    • Vàng da (hoặc mắt).
    • Bạn hoặc một thành viên trong gia đình đã từng bị tăng nhãn áp.
    • Có hành vi hoặc các kích động hung hăng.
    • Nồng độ kali trong máu thấp.
    • Sulpiride nhạy cảm hơn với ánh sáng mặt trời, hãy sử dụng các biện pháp bảo vệ khi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

    Lưu ý khi sử dụng thuốc Stadpizide 50mg

    • Kiểm tra hạn sử dụng của thuốc trước khi sử dụng.
    • Không  sử dung khi thuốc có những biểu hiện như: đổi màu thuốc, vỡ nát không nguyên vẹn, ẩm ướt và các dấu hiệu bất thường.

    Xử trí khi quên một liều thuốc Stadpizide 50mg

    • Dùng thuốc càng sớm càng tốt.
    • Một liều đã quên mà gần đến giờ sử dụng của liều kế tiếp thì không uống hai liều một lúc.

    Xử trí khi quá liều thuốc Stadpizide 50mg

    Liên hệ sự hỗ trợ và tư vấn của bác sỹ để có hướng sử lý kịp thời.

    Sử dụng thuốc Stadpizide 50mg cho người lái xe và vận hành máy móc

    Không sử dụng Stadpizide 50mg khi lái xe và vận hành máy móc.

    Phụ nữ có thai và cho con bú có sử dụng thuốc Stadpizide 50mg?

    Không sử dụng Stadpizide 50mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Bảo quản thuốc Stadpizide 50mg

    • Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng.
    • Để xa tầm tay trẻ em.

    Tương tác thuốc thuốc Stadpizide 50mg

    • Pramipexole, ropiniole hoặc levodopa (đôi khi còn được gọi là L-dopa) được sử dụng để điều trị bệnh Parkinson – bạn không được sử dụng bất kỳ thuốc nào đã liệt kê khi đang sử dụng thuốc viên nén Sulpiride Stada® 50mg.
    • Thuốc lợi tiểu.
    • Thuốc chống loạn nhịp tim (được sử dụng làm ổn định nhịp tim) như amiodarone, sotalol, disopyramide hoặc quinidine
    • Sucralfate (được dùng để điều trị viêm loét dạ dày) và các thuốc kháng axit chứa nhôm hoặc magie hydroxide (được dùng cho chứng khó tiêu) – khuyến cáo bạn nên dùng thuốc viên nén sulpriride tối thiểu là 2 giờ đồng hồ trước khi dùng sucralfate hoặc thuốc kháng axit, cũng như không nên dùng thuốc viên nén Sulpiride Stada® 50mg chung hoặc sau khi dùng sucralfate hoặc thuốc kháng axit.
    • Metoclopramide (được dùng để điều trị chứng buồn nôn và nôn mửa hoặc để làm trống bao tử);
    • Thuốc nhuận tràng.
    • Các loại thuốc được dùng để điều trị chứng trầm cảm như fluoxetine, lithi, thuốc chống trầm cảm ba vòng như dosulepin.
    • Các loại thuốc được dùng để điều trị động kinh.
    • Các loại thuốc được dùng để điều trị tăng huyết áp hoặc các rối loạn về tim, như clonidine, diltiazem, verapamil hoặc digitalis.
    • Các loại thuốc được dùng để điều trị nhiễm trùng như amphotericin, erythromycin hoặc pentamidine.
    • Các loại thuốc được dùng để điều trị các vấn đề về tâm thần hoặc cảm xúc như pimozide và thioridazine.
    • Các loại thuốc được dùng để điều trị bệnh tiểu đường, như thuốc viên nén metformin hoặc thuốc tiêm insulin.
    • Thuốc an thần và thuốc ngủ như diazepam, nitrazepam và temazepam.
    • Các loại thuốc giảm đau mạnh (opiod) như morphine, codeine phosphate và dihydrocodeine.
    • Thuốc gây mê.
    • Mefloquine và quinine (được dùng để ngăn ngừa và điều trị bệnh sốt rét).
    • Terfenadine và misolastine, antihistamine (được dùng để điều trị bệnh sốt hoặc các bệnh dị ứng khác)
    • Tetracosactide (được dùng để xét nghiệm chức năng tuyến thượng thận)
    • Glucocorticoid (steroids)
    • Các loại thuốc được dùng để điều trị sốc như adrenaline, ephedrine và dobutamine.
    • Các loại thuốc chống loạn thần khác như pimozide và thioridazine (được dùng để điều trị bệnh thần kinh).

    Quy cách đóng gói thuốc Stadpizide 50mg

    Quy cách đóng gói: 1 hộp 5 vỉ x 10 viên

    Nhà sản xuất thuốc Stadpizide 50mg

    Sản xuất: Stada Việt Nam

    Mua thuốc điều trị lo âu, trầm cảm Stadpizide 50 ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

    Hiện nay thuốc điều trị lo âu, trầm cảm Stadpizide 50 được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc VIVITA.

    => Tìm hiểu thêm: Thuốc trị động kinh Gabahasan 300

     

    Bài viết này có hữu ích với bạn không?

    Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.

    Để lại đánh giá

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

      Mã sản phẩm

      VT0194


      Hạn sử dụng

      Trên 6 tháng


      Tình trạng

      Còn hàng


      3 Cam kết của Vivita

      • 1

        Cam kết bán hàng mới - Vivita chỉ bán cho khách hàng các sản phẩm còn mới, đảm bảo chất lượng. Nói không với hàng hết date, cận date.

      • 2

        Cam kết tư vấn đúng - Chuyên nghiệp và chân thành tư vấn từ tâm, tư vấn đúng vấn đề, đúng hàng, đúng cách dùng.

      • 3

        Cam kết chính hãng - Hoàn tiền 200% nếu phát hiện hàng không chính hãng.

      Thông tin sản phẩm

      Tên sản phẩm

      Thuốc điều trị lo âu, trầm cảm Stadpizide 50


      Thành phần

      Sulpiride 50mg


      Công dụng

      Điều trị triệu chứng lo âu ở người lớn ngắn ngày, bệnh tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.


      Nơi sản xuất (quốc gia)

      Việt Nam


      Nhà sản xuất / nhập khẩu


      Nhà phân phối

      Công ty TNHH Siêu Thị Sống Khỏe


      Địa chỉ

      Tầng 8 Toà nhà Thuỷ Lợi 4, 205A Nguyễn Xí, Phường 26, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh.


      Quy cách đóng gói

      Hộp 5 vỉ, mỗi vỉ 10 viên


      Bảo quản

      Nơi thoáng mát


      Các lưu ý

      Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng


      3 Quyền lợi khi mua hàng tại Vivita

      • 1

        Hỗ trợ giao hàng tận nhà - Miễn phí giao hàng toàn quốc với hoá đơn trên 400.000đ áp dụng cho đa số sản phẩm (nhận hàng và kiểm tra xong mới trả tiền).

      • 2

        Nhiều quà tặng và khuyến mãi hấp dẫn - Mỗi tháng Vivita đều có chương trình khuyến mãi và quà tặng hấp dẫn dần cho khách hàng.

      • 3

        Tích luỹ điểm - Tích luỹ điểm mua hàng hấp dẫn cho khách hàng thân thiết.