Thuốc chống dị ứng Peritol 4mg | Hộp 100 viên
Đã bán 1
Thuốc chống dị ứng Peritol 4mg | Hộp 100 viên
Thuốc chống dị ứng Peritol 4mg | Hộp 100 viên
🔎 Tìm trên Google "Tên sản phẩm + vivita" để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!
100,000

Thuốc chống dị ứng Peritol 4mg | Hộp 100 viên

Đã bán 1
100,000

Khuyến mãi hot

Bạn có thể để lại thông tin để được chúng tôi tư vấn trong thời gian nhanh nhất

    Peritol 4mg là thuốc gì?

    Thuốc Peritol 4mg được sử dụng để điều trị dị ứng như mề đay, phù thần kinh – mạch, ngoại ban do thuốc, viêm da dạng eczema. Bên cạnh đó, thuốc Peritol còn giúp chữa nhức nửa đầu, nhức đầu do histamin.

    Thuốc Peritol 4mg
    Thuốc chống dị ứng Peritol 4mg

    Thành phần của thuốc Peritol 4mg

    • Hoạt chất: Trong mỗi viên nén Peritol có 4 mg cyproheptadin hydroclorid (tương đương với 4,3 mg cyproheptadin hydroclorid sesquihydrat).
    • Tá dược: Magnesi stearat, gelatin, talc, tinh bột khoai tây, lactose monohydrate (128 mg).

    Đặc điểm và dạng bào chế của thuốc

    Viên nén màu trắng hay trắng hơi xám, hình tròn, gờ nghiêng phẳng hai mặt, với một mặt dập ký hiệu “PERITOL”, mặt kia có vạch chia đôi. Viên nén có thể được bẻ đôi thành hai phần bằng nhau.

    Công dụng (Chỉ định) của thuốc Peritol 4mg

    Peritol được chỉ định trong điều trị:

    • Các tình trạng dị ứng, nhất là những trường hợp có ngứa, như là mày đay cấp và mạn tính, phù thần kinh-mạch, ngoại ban do thuốc, ngứa, eczema, viêm da dạng eczema, viêm da do tiếp xúc, viêm da thần kinh, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, bệnh huyết thanh, côn trùng cắn.
    • Đau đầu do mạch máu (đau nửa đầu, đau đầu do histamin).
    Công dụng của thuốc Peritol 4mg
    Công dụng của thuốc Peritol 4mg

    Liều dùng và cách dùng thuốc chống dị ứng Peritol 4mg

    Liều dùng Peritol 4mg

    Liều lượng phải được xác định cho từng bệnh nhân. Hiệu quả của một liều đơn thường kéo dài trong 4 đến 6 giờ. Sau đó liều hàng ngày tiếp theo cần được chia làm nhiều lần, thường là 3 lần mỗi ngày hoặc thường xuyên khi cần thiết để duy trì hiệu quả liên tục.

    Do tác dụng an thần của thuốc xảy ra nhiều hơn khi bắt đầu điều trị do đó nên dùng liều đầu tiên sau bữa ăn tối.

    • Liều khởi đầu hàng ngày cho người lớn thông thường là 4-20 mg (1 viên nén x 1-5 lần), phần lớn bệnh nhân cần dùng liều 12-16 mg (1 viên nén x 3-4 lần). Liều khởi đầu hàng ngày khuyến cáo cho người lớn là 3 x 4 mg (1 viên nén x 3 lần).
    • Mày đay mạn tính: 3 x 2 mg mỗi ngày (1/2 viên nén x 3 lần).
    • Đau nửa đầu cấp tính: 4 mg (1 viên nén) mỗi ngày. Nếu vẫn còn đau nửa đầu thì có thể lặp lại liều như trên vào nửa giờ sau đó. Tổng liều không vượt quá 8 mg (2 viên nén) trong 4-6 tiếng đồng hồ.
    • Liều duy trì trong đau nửa đầu: 12 mg mỗi ngày (1 viên nén x 3 lần). Liều tối đa trong ngày cho người lớn: 32 mg.

    Điều chỉnh liều ở nhóm bệnh nhân đặc biệt:

    • Người già suy kiệt (trên 65 tuổi), bệnh nhân không thể tự vận động:

    Không nên dùng viên nén Peritol vì những người này dễ bị các tác dụng phụ gây ra bởi các thuốc kháng histamin (như chóng mặt, buồn ngủ, hạ huyết áp) (xem mục Chống chỉ định).

    • Trẻ em:

    Không dùng Peritolcho trẻ dưới 2 tuổi do độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được nghiên cứu trên nhóm bệnh nhân này.

    Liều khuyến cáo cho trẻ trên 2 tuổi là 0,25 mg/kg thể trọng/ngày hoặc 8 mg/m2.

    Trẻ từ 2 đến 6 tuổi: có thể cho 4-6 mg (1/2 viên nén x 2-3 lần) mỗi ngày. Liều tối đa trong ngày cho nhóm tuổi này không được quá 12 mg (3 viên nén).

    Trẻ từ 7 đến 14 tuổi: liều thông thường hàng ngày là 8-12 mg (1 viên nén x 2 hay 3 lần). Nếu cần bổ sung thêm liều, nên uống vào lúc đi ngủ. Liều tối đa không nên vượt quá 16 mg (4 viên nén) mỗi ngày.

    • Có thể phải giảm liều cho bệnh nhân suy gan, do chuyển hóa của thuốc có thể chậm hơn ở người mắc bệnh gan.
    • Có thể phải điều chỉnh và giảm liều cho bệnh nhân suy thận do phần lớn thuốc được thải trừ qua nước tiểu.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc,
    • Có cơn hen cấp tính,
    • Bị tăng nhãn áp,
    • Loét dạ dày có hẹp, nghẹt môn vị,
    • Các trạng thái đi kèm với bí tiểu (phì đại tuyến tiền liệt có triệu chứng, tắc nghẽn cổ bàng quang),
    • Đang dùng các thuốc thuộc nhóm ức chế MAO,
    • Phụ nữ đang cho con bú (xem mục Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú),
    • Người già suy kiệt (trên 65 tuổi), bệnh nhân không thể tự vận động,
    • Trẻ sơ sinh và trẻ sinh non.
    Chống chỉ định của thuốc Peritol 4mg
    Chống chỉ định của thuốc Peritol 4mg

    Lưu ý khi sử dụng khi sử dụng thuốc (Cảnh báo và thận trọng)

    • Các thuốc kháng histamin không nên sử dụng để điều trị các triệu chứng đường hô hấp dưới, bao gồm cả hen cấp tính.
    • Các thuốc kháng histamin có thể làm giảm sự tỉnh táo; ngược lại, đặc biệt ở trẻ nhỏ đôi khi chúng có tác dụng kích thích.
    • Không dùng Peritol cho trẻ dưới 2 tuổi do chưa đủ dữ liệu về an toàn và hiệu quả (xem mục Liều dùng và cách dùng).
    • Cyproheptadin cũng có tác dụng chống tiết cholin nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong các trường hợp sau đây:

    + có tiền sử hen phế quản,

    + tăng nhãn áp,

    + cường tuyến giáp,

    + các bệnh tim mạch,

    + tăng huyết áp.

    • Rượu có thể làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của các thuốc kháng histamin do đó bệnh nhân không được uống rượu bia khi đang dùng Peritol (xem mục Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
    • Các bất thường trong sự tạo máu (giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu do tan máu) hiếm khi xảy ra khi dùng các thuốc kháng histamin dài ngày. Cần phải kiểm tra công thức máu nếu bệnh nhân bị sốt không rõ nguyên nhân, đau họng, thương tổn niêm mạc miệng, xanh xao, vàng da, suy nhược, khó thở, chảy máu hoặc tụ máu không rõ nguyên nhân, bất thường hay khó kiểm soát trong quá trình điều trị kéo dài. Có thể phải xem xét đến việc ngưng điều trị nếu thấy có bất thường về tạo máu.
    • Mỗi viên nén Peritol có chứa 128 mg lactose. Bệnh nhân không dung nạp galactose di truyền hiếm gặp, thiếu hụt Lapp lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Không có tài liệu lâm sàng mới của cyproheptadin có thể sử dụng được để xác định tần suất xảy ra các tác dụng không mong muốn. Không có dữ liệu liên quan về các tác dụng không mong muốn phổ biến nhất để xác định tần suất xảy ra.

    Sử dụng viên nén Peritol có thể gây các tác dụng không mong muốn sau:

    Xét nghiệm cận lâm sàng:

    • Tăng cân.
    • Rối loạn tim mạch:
    • Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu.

    Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

    Thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

    RốI loạn hệ thần kinh:

    • Trong thời gian điều trị bằng Peritol thường xuất hiện buồn ngủ và ngủ lơ mơ. Các tác dụng phụ này thường thoáng qua. Một số bệnh nhân than phiền về cảm giác buồn ngủ khi bắt đầu điều trị bằng Peritol, tác dụng phụ này sẽ mất đi sau 3-4 ngày điều trị đầu tiên.
    • Ngoài ra an thần, chóng mặt, rối loạn phối hợp, mất điều hòa, run, dị cảm, viêm dây thần kinh, co giật, đau đầu và yếu mệt cũng có thể xảy ra.

    Rối loạn mắt:

    • Mờ mắt, rối loạn điều tiết (giãn đồng tử), nhìn đôi.
    • Rối loạn tai và mê đạo:
    • Viêm mê đạo cấp, chóng mặt, ù tai.

    Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:

    Khô mũi và họng, dịch phế quản đặc, khó thở, nghẹt mũi, chảy máu cam.

    Rối loạn tiêu hóa:

    Khô miệng, buồn nôn, nôn, khó chịu vùng thượng vị, tiêu chảy, táo bón.

    Rối loạn thận và tiết niệu:

    Hay buồn đi tiểu, khó tiểu tiện, bí tiểu.

    Rối loạn da và mô dưới da:

    Các triệu chứng dị ứng như ban xuất huyết, mày đay, hiếm khi phù Quincke, nhạy cảm với ánh sáng.

    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

    • Biếng ăn, tăng cảm giác thèm ăn.
    • Rối loạn mạch máu:
    • Hạ huyết áp.

    Rối loạn toàn thân:

    • Khó chịu, cảm giác bị bóp chẹt ở ngực, mệt mỏi, run rẩy.
    • Rối loạn hệ miễn dịch:
    • Phù dị ứng, sốc phản vệ.

    Rối loạn gan mật:

    • Ứ mật, viêm gan, suy gan, bất thường chức năng gan, vàng da.
    • Rối loạn hệ sinh sản và vú:
    • Kinh nguyệt sớm.

    Rối loạn tâm thần:

    • Nhầm lẫn, ảo giác, bồn chồn, khó chịu, hành vi gây gổ, mất ngủ, hưng phấn, kích động
    • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tương tác với các thuốc khác

    • Các thuốc ức chế MAO làm tăng và kéo dài tác dụng chống tiết cholin của Peritol.
    • Tác dụng phụ an thần của các thuốc kháng histamin bao gồm cả Peritol cộng hưởng với tác dụng của rượu và các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác như thuốc ngủ, thuốc an thần. Do đó bệnh nhân không được uống rượu bia khi đang dùng Peritol, và phải thận trọng khi sử dụng đồng thời Peritol với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác.
    • Các thuốc có hoạt tính kháng serotonin như cyproheptadin có thể ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc chống trầm cảm tăng cường serotonin. Điều này có thể dẫn đến khả năng tái phát của bệnh trầm cảm và các triệu chứng liên quan.
    • Cyproheptadin có thể gây kết quả dương tính giả với thuốc chống trầm cảm 3 vòng khi xét nghiệm nước tiểu. Do cyproheptadin và các thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể gây các triệu chứng quá liều tương tự nhau, nên bác sỹ cần thận trọng theo dõi bệnh nhân để kiểm soát độc tính của thuốc chống trầm cảm 3 vòng trong trường hợp quá liều kết hợp.

    Điều kiện bảo quản

    Nơi khô ráo, ở nhiệt độ không quá 30°C.

    Lái xe

    Khi mới bắt đầu dùng Peritol, một số bệnh nhân có thể bị chóng mặt, buồn ngủ hay ngủ gà do đó có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Thai kỳ

    • Phụ nữ có thai:

    Chưa có đủ dữ liệu về an toàn của cyproheptadin khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Các kết quả thử nghiệm trên động vật không đảm bảo đầy đủ thông tin liên quan đến sự phát triển của phôi hoặc thai nhi, quá trình sinh và sự phát triển sau sinh.

    Không dùng Peritol trong thời kỳ có thai trừ khi lợi ích của việc điều trị vượt trội so với nguy cơ có thể xảy ra.

    • Phụ nữ cho con bú:

    Người ta chưa biết liệu cyproheptadin có được tiết vào sữa mẹ hay không nhưng do thuốc có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ. Cần phải cân nhắc ngừng cho trẻ bú mẹ hay ngừng dùng thuốc dựa trên tầm quan trọng của việc dùng thuốc đối với người mẹ.

    Đóng gói

    Mỗi vỉ có 10 viên nén. Trong một hộp xếp bằng giấy cứng có 10 vỉ cùng với tờ hướng dẫn sử dụng.

    Hạn dùng

    60 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Tình trạng quá liều thuốc Peritol 4mg

    Vô tình hoặc cố ý sử dụng quá liều các thuốc kháng histamin có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương (buồn ngủ, ngủ gà, hôn mê) hoặc có thể gây kích thích, co giật, ngừng tim và hô hấp thậm chí có thể gây tử vong đặc biệt ở trẻ em và trẻ nhỏ. Tác dụng chống tiết cholin (dạng như atropin) và các triệu chứng tiêu hóa khác có thể xảy ra.

    Nếu bệnh nhân không nôn, cần gây nôn cho các bệnh nhân còn tỉnh. Nếu bệnh nhân không thể nôn, cần chỉ định rửa dạ dày, sau đó cho dùng than hoạt tính. Biện pháp phòng ngừa chống sặc phải được thực hiện, đặc biệt là ở trẻ em và trẻ nhỏ.

    Các dấu hiệu và triệu chứng thần kinh trung ương đe dọa tính mạng cần phải được điều trị thích hợp.

    Thuốc xổ muối – bằng cách thụt nước vào ruột và làm loãng chất trong ruột – có thể có ích. Tránh dùng các chất kích thích hệ thần kinh trung ương. Xử trí huyết áp thấp bằng các thuốc co mạch.

    Dược lực học

    Nhóm thuốc điều trị:

    Thuốc kháng histamin toàn thân khác.

    Cơ chế tác dụng:

    Hoạt chất của thuốc cyproheptadin hydroclorid là một chất kháng histamin và serotonin có tác dụng kháng cholinergic và an thần. Cyproheptadin gắn kết với serotonin và các thụ thể histamin H1 do đó nó ức chế cạnh tranh gắn kết với serotonin và histamin.

    Tác dụng ức chế của cyproheptadin đối với sự tiết dịch vị gây nên bởi histamin cũng khác biệt vì các chất kháng histamin khác không có tác dụng này.

    Cyproheptadin có đặc tính kích thích sự thèm ăn ở động vật thí nghiệm.

    Dược động học

    • Hấp thu:

    Cyproheptadin được hấp thu tốt từ hệ tiêu hóa sau khi uống. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc 4-8 giờ. Tác dụng của thuốc kéo dài trong 4-6 giờ sau khi uống liều đơn.

    • Phân bố:

    Không có chứng cứ về mối liên quan giữa nồng độ thuốc trong huyết tương với hiệu quả trên lâm sàng.

    • Chuyển hóa:

    Thuốc được chuyển hoá chủ yếu tại gan. Chất chuyển hoá chính là liên hợp glucuronid của amoni bậc bốn của cyproheptadin. Chất chuyển hóa này và các chất chuyển hóa khác không có hoạt tính sinh học.

    • Thải trừ:

    Sau khi dùng một liều duy nhất 4mg cyproheptadin, 2-20% liều dùng được thải trừ qua phân, 34% số đó được thải trừ dưới dạng không biến đổi tương ứng với dưới 5,7% liều dùng. Khoảng 40% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu. Khoảng 50% lượng thuốc thải trừ qua thận ở dạng các chất chuyển hóa trong vòng 3 ngày. Với liều lặp lại hàng ngày 12-20 mg, không phát hiện thấy thuốc chưa biến đổi mà chỉ thấy các chất chuyển hóa của cyproheptadin được thải trừ trong nước tiểu. Thời gian bán thải của thuốc là 16 giờ.

    Nhóm bệnh nhân đặc biệt:

    • Bệnh nhân suy thận:

    Sự thải trừ của thuốc giảm ở bệnh nhân bị suy thận, do đó có thể cần phải điều chỉnh liều lượng thuốc ở những bệnh nhân này.

    • Bệnh nhân suy gan:

    Chuyển hoá của cyproheptadin giảm ở bệnh nhân bị suy gan, do đó có thể cần phải giảm liều thuốc ở những bệnh nhân này.

    Mua thuốc chống dị ứng Peritol 4mg ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

    Hiện nay thuốc chống dị ứng Peritol 4mg được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc của VIVITA.

    => Xem thêm: Thuốc chống dị ứng Cezil 10mg

    Đặt hàng nhanh  Giao hàng ngay

    Thuốc chống dị ứng Peritol 4mg | Hộp 100 viên
    Thuốc chống dị ứng Peritol 4mg | Hộp 100 viên

    100,000

    Bài viết này có hữu ích với bạn không?

    Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.

    Để lại đánh giá

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

      Mã sản phẩm


      Hạn sử dụng

      Trên 6 tháng


      Tình trạng

      Còn hàng


      3 Cam kết của Vivita

      • 1

        Cam kết bán hàng mới - Vivita chỉ bán cho khách hàng các sản phẩm còn mới, đảm bảo chất lượng. Nói không với hàng hết date, cận date.

      • 2

        Cam kết tư vấn đúng - Chuyên nghiệp và chân thành tư vấn từ tâm, tư vấn đúng vấn đề, đúng hàng, đúng cách dùng.

      • 3

        Cam kết chính hãng - Hoàn tiền 200% nếu phát hiện hàng không chính hãng.

      Thông tin sản phẩm

      Tên sản phẩm

      Thuốc Peritol 4mg Hộp 100 viên


      Thành phần


      Công dụng


      Nơi sản xuất (quốc gia)

      Hungary


      Nhà sản xuất / nhập khẩu


      Nhà phân phối

      Công ty TNHH Siêu Thị Sống Khỏe


      Địa chỉ

      Tầng 8 Toà nhà Thuỷ Lợi 4, 205A Nguyễn Xí, Phường 26, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh.


      Quy cách đóng gói

      Hộp 10 vỉ, mỗi vfi 10 viên nén 4mg


      Bảo quản

      Nơi thoáng mát


      Các lưu ý

      Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng


      3 Quyền lợi khi mua hàng tại Vivita

      • 1

        Hỗ trợ giao hàng tận nhà - Miễn phí giao hàng toàn quốc với hoá đơn trên 400.000đ áp dụng cho đa số sản phẩm (nhận hàng và kiểm tra xong mới trả tiền).

      • 2

        Nhiều quà tặng và khuyến mãi hấp dẫn - Mỗi tháng Vivita đều có chương trình khuyến mãi và quà tặng hấp dẫn dần cho khách hàng.

      • 3

        Tích luỹ điểm - Tích luỹ điểm mua hàng hấp dẫn cho khách hàng thân thiết.