Thuốc giảm đau, hạ sốt MyPara ER 650mg | Hộp 100 viên
Thuốc giảm đau, hạ sốt MyPara ER 650mg | Hộp 100 viên
Thuốc giảm đau, hạ sốt MyPara ER 650mg | Hộp 100 viên
🔎 Tìm trên Google "Tên sản phẩm + vivita" để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!
110,000

Thuốc giảm đau, hạ sốt MyPara ER 650mg | Hộp 100 viên

110,000

Khuyến mãi hot

Bạn có thể để lại thông tin để được chúng tôi tư vấn trong thời gian nhanh nhất

    Thuốc giảm đau, hạ sốt MyPara ER 650mg là thuốc gì?

    Thuốc MyPara ER 650mg có thành phần chính là Paracetamol. Đây là một trong những loại thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt được sử dụng phổ biến và đem lại hiệu quả cao. Tuy nhiên thuốc chỉ có hiệu quả nếu điều trị với những cơn đau có mức độ từ nhẹ đến vừa.

    Thuốc MyPara ER 650mg
    Thuốc giảm đau, hạ sốt MyPara ER 650mg

    Thành phần của thuốc giảm đau, hạ sốt MyPara ER 650mg

    • Hoạt chất: Paracetamol (Acetaminophen) 650mg.
    • Tá dược: Microcrystallin cellulose, Pregelatinized starch, Hydroxypropyl cellulose, Natri starch glycolat, HPMC 2910, Povidon K30,…

    Công dụng (Chỉ định)

    • Điều trị các chứng đau xương, đau cơ có cường độ thấp. Nguyên nhân đau do các chứng viêm họng, cảm cúm, đau đầu, đau dây thần kinh, đau răng, đau bụng kinh, hoặc thời kỳ tiền mãn kinh, đau do chuột rút.(các chứng đau có nguồn gốc không phải là đau nội tạng)
    • Điều trị các chứng sốt từ nhẹ đến vừa.
    Chỉ định dùng thuốc MyPara ER 650mg
    Chỉ định dùng thuốc MyPara ER 650mg

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: mỗi lần uống 1 đến 2 viên. Ngày uống 3 lần.

    Cần thiết có thể uống đến 4 lần/ngày, nhưng liều dùng không được quá 6 viên/ngày.

    Cách dùng thuốc

    Dùng uống, nuốt, không nên nghiền nát hoặc nhai viên thuốc.

    Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

    Cách dùng thuốc MyPara ER 650mg
    Cách dùng thuốc MyPara ER 650mg

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    • Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, hoặc gan.
    • Người bệnh quá mẫn với paracetamol.
    • Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD).

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    • Có thể gây ra hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
    • Paracetamol tuyệt đối không độc với liều điều trị. Đôi khi có những phản ứng mẫn cảm khác gồm: phù thanh quản, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn.
    • Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.
    • Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh thiếu máu từ trước.
    • Không dùng chung các thuốc khác có chứa paracetamol bởi vì sự tăng liều có thể gây ngộ độc do quá liều.
    • Uống nhiều rượu có thể làm tăng độc tính với gan của paracetamol: nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
    • Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.
    • Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để trị sốt cao (trên 39.5°C), sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    • Ban da và những phản ứng dị ứng khác thường xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan.
    • Trong một ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
    • Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tương tác với các thuốc khác

    • Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.
    • Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ sốt.
    • Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
    • Thuốc chống co giật gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của thuốc do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
    • Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật, tuy vậy người bệnh phải hạn chế tự dùng thuốc khi đang dùng thuốc co giật hoặc isoniazid.

    Bảo quản

    Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

    Lái xe

    Không ảnh hưởng đến hoạt động vận hành máy móc, lái tàu xe.

    Thai kỳ

    • Phụ nữ mang thai: Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần.
    • Phụ nữ cho con bú: Paracetamol phân tán vào sữa mẹ như mọi thuốc khác. Làm tăng nguy cơ của chất kháng histamin đối với trẻ sơ sinh và trẻ sinh non, vì thế bà mẹ nên có quyết định là ngừng cho con bú hoặc không dùng thuốc, sau khi cân nhắc kỹ hoặc tham vấn thầy thuốc.

    Đóng gói

    Vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ, chai 100 viên, chai 500 viên,chai 1000 viên.

    Hạn dùng

    36 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Nhà sản xuất

    SPM (Việt Nam)

    Nước sản xuất

    Việt Nam

    Tình trạng quá liều

    Triệu chứng quá liều

    • Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất và có thể gây tử vong.
    • Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc.
    • Chứng xanh tím da và  móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính do tạo methemoglobin – máu. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn.
    • Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, và mê sản. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương và gây trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối.
    • Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng.
    • Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh.

    Cách xử trí khi quá liều

    • Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều Paracetamol.
    • Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống. Sau đó gây nôn bằng ipeca syrup.
    • Chỉ định than hoạt trong nước để hấp thụ chất thuốc còn trong dạ dày. Nếu gây nôn không hiệu quả hoặc bị chống chỉ định thì phải rửa dạ dày với dung dịch nước muối sinh lý.
    • Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl để bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm Paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp. Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin.
    • Ngoài ra có thể dùng thuốc tẩy muối để làm loãng và bài tiết nhanh chất thuốc còn trong ruột, thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc đều không có kết quả đáng kể.

    Dược lực học

    • Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hữu hiệu có thể thay thế aspirin. Tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm.
    • Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
    • Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base và chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. Vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương.
    • Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
    • Khi dùng quá liều paracetamol một chất chuyển hóa là N – acetyl – benzoqui-nonimin gây độc nặng cho gan. Quá liều cấp tính (trên 10g) làm thương tổn gan gây chết người.
    • Viên nén MYPARA ER chứa paracetamol được bào chế để giải phóng hoạt chất thành 2 giai đoạn: giai đoạn đầu giải phóng hoạt chất nhanh có chứa 325mg hoạt chất, giai đoạn sau giải phóng hoạt chất từ từ có chứa 325mg hoạt chất để duy trì tác dụng của thuốc và giảm nguy cơ gây độc cho gan.

    Dược động học

    • Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn có thể làm phóng kéo dài và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.
    • Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
    • Thải trừ: Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1.25 – 3 giờ. Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90 – 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất,. Chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic, acid sulfuric hoặc cystein .Trẻ nhỏ ít khả năng liên hợp glucuronic với thuốc hơn so với người lớn. Paracetamol bị N – hydroxyl hóa bởi P450 để tạo nên N – acetyl – benzoquinonimin. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này làm cạn kiệt glutathion của gan. Trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan.

    Mua thuốc giảm đau, hạ sốt MyPara ER 650mg ở đâu để có được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

    Hiện nay thuốc giảm đau, hạ sốt MyPara ER 650mg được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ Thống Nhà Thuốc VIVITA.

    => Xem thêm: Thuốc giảm đau, hạ sốt Abab 325mg

    Đặt hàng nhanh  Giao hàng ngay

    Thuốc giảm đau, hạ sốt MyPara ER 650mg | Hộp 100 viên
    Thuốc giảm đau, hạ sốt MyPara ER 650mg | Hộp 100 viên

    110,000

    Bài viết này có hữu ích với bạn không?

    Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.

    Để lại đánh giá

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

      Mã sản phẩm


      Hạn sử dụng

      Trên 6 tháng


      Tình trạng

      Còn hàng


      3 Cam kết của Vivita

      • 1

        Cam kết bán hàng mới - Vivita chỉ bán cho khách hàng các sản phẩm còn mới, đảm bảo chất lượng. Nói không với hàng hết date, cận date.

      • 2

        Cam kết tư vấn đúng - Chuyên nghiệp và chân thành tư vấn từ tâm, tư vấn đúng vấn đề, đúng hàng, đúng cách dùng.

      • 3

        Cam kết chính hãng - Hoàn tiền 200% nếu phát hiện hàng không chính hãng.

      Thông tin sản phẩm

      Tên sản phẩm

      Thuốc giảm đau, hạ sốt MyPara ER 650mg


      Thành phần


      Công dụng


      Nơi sản xuất (quốc gia)

      Việt Nam


      Nhà sản xuất / nhập khẩu


      Nhà phân phối

      Công ty TNHH Siêu Thị Sống Khỏe


      Địa chỉ

      Tầng 8 Toà nhà Thuỷ Lợi 4, 205A Nguyễn Xí, Phường 26, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh.


      Quy cách đóng gói

      Hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén 650mg


      Bảo quản

      Nơi thoáng mát


      Các lưu ý

      Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng


      3 Quyền lợi khi mua hàng tại Vivita

      • 1

        Hỗ trợ giao hàng tận nhà - Miễn phí giao hàng toàn quốc với hoá đơn trên 400.000đ áp dụng cho đa số sản phẩm (nhận hàng và kiểm tra xong mới trả tiền).

      • 2

        Nhiều quà tặng và khuyến mãi hấp dẫn - Mỗi tháng Vivita đều có chương trình khuyến mãi và quà tặng hấp dẫn dần cho khách hàng.

      • 3

        Tích luỹ điểm - Tích luỹ điểm mua hàng hấp dẫn cho khách hàng thân thiết.