Thuốc chống dị ứng Fegra 60mg | Hộp 10 viên
Thuốc chống dị ứng Fegra 60mg | Hộp 10 viên
Thuốc chống dị ứng Fegra 60mg | Hộp 10 viên
🔎 Tìm trên Google "Tên sản phẩm + vivita" để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!
290,000

Thuốc chống dị ứng Fegra 60mg | Hộp 10 viên

290,000

Khuyến mãi hot

Bạn có thể để lại thông tin để được chúng tôi tư vấn trong thời gian nhanh nhất

    Thuốc chống dị ứng Fegra 60mg là thuốc gì?

    Fegra 60mg là một thuốc chống dị ứng thuộc nhóm kháng histamin. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hàm lượng 60mg với thành phần chính là Fexofenadin. Fegra có công dụng điều trị hiệu quả các triệu chứng dị ứng khác nhau như viêm mũi theo mùa, nổi mày đay mạn tính, ngứa ngáy và phát ban.

    Thuốc chống dị ứng Fegra 60mg
    Thuốc chống dị ứng Fegra 60mg

    Thành phần của thuốc chống dị ứng Fegra 60mg

    • Hoạt chất: Fexofenadin hydroclorid 60mg.
    • Tá dược: Lactose monohydrat, pregelatinized starch, natri croscarmellose, povidon, natri starch glycolat, magnesi stearat.
    Thành phần thuốc chống dị ứng Fegra 60mg
    Thành phần thuốc chống dị ứng Fegra 60mg

    Công dụng (Chỉ định) thuốc chống dị ứng Fegra 60mg

    Dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

    • Điều trị các chứng viêm mũi dị ứng: Hắt hơi, chảy nước mũi, nghẹt mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng, họng, mắt ngứa đỏ, chảy nước mắt.
    • Nổi mày đay và mày đay tự phát mạn tính.
    Công dụng thuốc chống dị ứng Fegra 60mg
    Công dụng thuốc chống dị ứng Fegra 60mg

    Liều dùng thuốc chống dị ứng Fegra 60mg

    • Viêm mũi dị ứng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 60mg, 2 lần/ ngày hoặc 180mg, 1 lần/ngày. Trẻ em 6 – 12 tuổi: 30mg, 2 lần/ngày.
    • Mày đay mạn tính vô căn: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 60mg, 2 lần/ ngày hoặc 180mg, 1 lần/ngày. Trẻ em 6 – 12 tuổi: 30mg, 2 lần/ngày.
    • Bệnh nhân suy thận: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi bị suy thận hay phải thẩm phân máu: 60mg, 1 lần/ ngày. Trẻ em 6 – 12 tuổi bị suy thận: 30mg, 1 lần/ngày.
    • Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    • Tuy thuốc không có độc tính trên tim như chất mẹ terfenadin, nhưng vẫn cần phải thận trọng theo dõi khi dùng fexofenadin cho người dã có nguy cơ tim mạch hoặc đã có khoảng QT kéo dài từ trước.
    • Khuyên bệnh nhân không nên tự dùng thêm thuốc kháng histamin nào khác khi đang sử dụng fexofenadin.
    • Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người suy giảm chức năng thận vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do nửa đời thải trừ kéo dài. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) thường có suy giảm sinh lý chức năng thận.
    • Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tuổi tuổi chưa xác định được.
    • Cần ngưng fexofenadin ít nhất 24 – 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Các tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới tính và chủng tộc của bệnh nhân.

    • Thường gặp: Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt. Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu. Khác: Dễ bị nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng trong thời kỳ kinh nguyệt, dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
    • Ít gặp: Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng. Tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng.
    • Hiếm gặp: Da: Ban, mày đay, ngứa.
    • Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng,
      choáng phản vệ.

    Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tương tác với các thuốc khác

    Fexofenadin rất ít chuyển hóa qua gan nên ít gây tương tác với các thuốc chuyển hóa qua gan. Dùng fexofenadin với erythromycin hoặc ketoconazol làm tăng nồng độ
    fexofenadin trong huyết tương gấp 2 – 3 lần. Tuy nhiên sự gia tăng này không làm ảnh hưởng lên khoảng QT, và so sánh với các thuốc trên khi dùng riêng lẻ, cũng không thấy gia tăng thêm phản ứng phụ nào.

    Thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi nếu dùng đồng thời với fexofenadin sẽ làm giảm hấp thu thuốc, vì vậy nên dùng các thuốc này cách xa nhau (khoảng 2 giờ).

    Bảo quản

    Nơi khô, mát (dưới 30°C). Tránh ánh sáng.

    Lái xe

    Tuy fexofenadin ít gây buồn ngủ, nhưng cần phải thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.

    Thai kỳ

    • Thời kỳ mang thai: Do chưa nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai, nên chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho người mẹ vượt trội hơn nguy cơ đối với thai nhi.
    • Thời kỳ cho con bú: Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho phụ nữ đang cho con bú.

    Đóng gói

    Hộp 10 viên nang

    Hạn dùng

    36 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Quá liều

    Thông tin về độc tính cấp của fexofenadin còn hạn chế. Tuy nhiên, buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo.

    Xử trí: Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hóa. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1.7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

    Dược lực học

    Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ thứ 2, có tác dụng đối kháng chọn lọc và đặc hiệu trên thụ thể ngoại biên. Thuốc là một chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin, cũng cạnh tranh với histamin tại các thụ thể H1 ở đường tiêu hóa, mạch máu và đường hô hấp, nhưng không còn độc tính đối với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực của tế bào cơ tim. Fexofenadin không có tác dụng đáng kể đối kháng acetylcholin, đối kháng dopamin và không có tác dụng ức chế thụ thể alpha hoặc beta – adrenergic.

    Ở liều điều trị, thuốc không gây ngủ hay ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H1 tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm.

    Dược động học

    • Hấp thu: Thuốc hấp thu tốt khi dùng đường uống. Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 2 – 3 giờ.
    • Phân bố: Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương của thuốc là 60 – 70%, chủ yếu với albumin và alpha acid glycoprotein. Thể tích phân bố là 5.4 – 5.8 lít/kg. Fexofenadin không qua hàng rào máu não.
    • Chuyển hóa: xấp xỉ 5% liều dùng của thuốc dược chuyển hóa. Khoảng 0.5 – 1.5% được chuyển hóa ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450 thành chất không có hoạt tính. 3.5% được chuyển hóa thành dẫn chất ester methyl, chủ yếu nhờ hệ vi khuẩn đường ruột.
    • Thải trừ: Thời gian bán thải 14,4 giờ, kéo dài hơn ở người suy thận. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (xấp xỉ 80%), 11 – 12% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

    Mua thuốc chống dị ứng Fegra ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

    Hiện nay thuốc chống dị ứng Fegra được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc VIVITA.

    => Xem thêm: Thuốc chống dị ứng Fexet 

    Đặt hàng nhanh  Giao hàng ngay

    Thuốc chống dị ứng Fegra 60mg | Hộp 10 viên
    Thuốc chống dị ứng Fegra 60mg | Hộp 10 viên

    290,000

    Bài viết này có hữu ích với bạn không?

    Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.

    Để lại đánh giá

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

      Mã sản phẩm


      Hạn sử dụng

      Trên 6 tháng


      Tình trạng

      Còn hàng


      3 Cam kết của Vivita

      • 1

        Cam kết bán hàng mới - Vivita chỉ bán cho khách hàng các sản phẩm còn mới, đảm bảo chất lượng. Nói không với hàng hết date, cận date.

      • 2

        Cam kết tư vấn đúng - Chuyên nghiệp và chân thành tư vấn từ tâm, tư vấn đúng vấn đề, đúng hàng, đúng cách dùng.

      • 3

        Cam kết chính hãng - Hoàn tiền 200% nếu phát hiện hàng không chính hãng.

      Thông tin sản phẩm

      Tên sản phẩm

      Thuốc chống dị ứng Fegra 60mg


      Thành phần


      Công dụng


      Nơi sản xuất (quốc gia)

      Việt Nam


      Nhà sản xuất / nhập khẩu


      Nhà phân phối

      Công ty TNHH Siêu Thị Sống Khỏe


      Địa chỉ

      Tầng 8 Toà nhà Thuỷ Lợi 4, 205A Nguyễn Xí, Phường 26, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh.


      Quy cách đóng gói

      Hộp 1 vỉ 10 viên nén bao phim


      Bảo quản

      Nơi thoáng mát


      Các lưu ý

      Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng


      3 Quyền lợi khi mua hàng tại Vivita

      • 1

        Hỗ trợ giao hàng tận nhà - Miễn phí giao hàng toàn quốc với hoá đơn trên 400.000đ áp dụng cho đa số sản phẩm (nhận hàng và kiểm tra xong mới trả tiền).

      • 2

        Nhiều quà tặng và khuyến mãi hấp dẫn - Mỗi tháng Vivita đều có chương trình khuyến mãi và quà tặng hấp dẫn dần cho khách hàng.

      • 3

        Tích luỹ điểm - Tích luỹ điểm mua hàng hấp dẫn cho khách hàng thân thiết.