Thuốc chống động kinh, co giật Depakine | Hộp 40 viên
Thuốc chống động kinh, co giật Depakine | Hộp 40 viên
Thuốc chống động kinh, co giật Depakine | Hộp 40 viên
Thuốc chống động kinh, co giật Depakine | Hộp 40 viên
🔎 Tìm trên Google "Tên sản phẩm + vivita" để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, mời bạn đến nhà thuốc Vivita để được tư vấn trực tiếp.

Xem danh sách Nhà thuốc Vivita ▶

Thuốc chống động kinh, co giật Depakine | Hộp 40 viên

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, mời bạn đến nhà thuốc Vivita để được tư vấn trực tiếp.

Xem danh sách Nhà thuốc Vivita ▶

Bạn có thể để lại thông tin để được chúng tôi tư vấn trong thời gian nhanh nhất

    Depakine 200mg là thuốc gì?

    Thuốc Depakine có thành phần chính là Valproate sodium  200mg, được chỉ định trong các trường hợp động kinh, co giật do liên quan tới cơn động kinh hoặc sốt cao gây co giật. Thuốc chống chỉ định trong một số trường hợp mẫn cảm hoặc nguy cơ.

    Depakine 200mg được sản xuất bởi Sanofi, được bán trên thị trường dưới dạng hộp 1 lọ 40 viên.

    Thuốc chống động kinh, co giật Depakine
    Thuốc chống động kinh, co giật Depakine

    Thành phần thuốc Depakine

    Valproate sodium 200 mg.

    Chỉ định thuốc chống động kinh, co giật Depakine

    Động kinh toàn thể hay từng phần:

    Toàn thể nguyên phát:

    • Cơn vắng ý thức (cơn nhỏ),
    • Rung giật tăng trương lực (cơn lớn),
    • Rung giật cơ,
    • Mất trương lực,
    • Phối hợp,
    • Từng phần: với triệu chứng đơn giản hay phức tạp,
    • Thứ phát toàn thể hóa,
    • Các thể hỗn hợp.

    Co giật do sốt cao ở trẻ em: trẻ nhũ nhi hay trẻ nhỏ có nguy cơ cao và đã có ít nhất một cơn co giật.

    Tic ở trẻ em.

    Chỉ định thuốc chống động kinh, co giật Depakine
    Chỉ định thuốc chống động kinh, co giật Depakine

    Liều dùng và cách dùng của thuốc Depakine

    Liều hàng ngày thay đổi tùy theo tuổi và cân nặng của từng bệnh nhân. Liều tối ưu được xác định dựa vào đáp ứng của bệnh nhân trên lâm sàng. Đo nồng độ acide valproique trong huyết tương góp phần theo dõi trên lâm sàng nhất là trong trường hợp không kiểm soát được cơn động kinh hay nghi ngờ có tác dụng ngọai ý. Nồng độ hiệu quả trong huyết thanh trong khoảng 40-100 mg/l (300-700 mmol/l).

    Khởi đầu điều trị với thuốc Depakine

    • Khi bệnh nhân chưa được điều trị bằng một thuốc chống động kinh khác, liều dùng khởi đầu là liều thấp và tăng dần lên mỗi 2-3 ngày để đạt được liều tối đa trong 1 tuần.
    • Khi bệnh nhân đã được điều trị bằng thuốc khác trước đó, việc thay đổi thuốc phải được thực hiện từ từ. Liều Dépakine tối ưu sẽ đạt được trong khoảng 2 tuần, trong khi thuốc cũ sẽ được giảm dần trước khi ngưng hẳn.
    • Có thể phối hợp với các thuốc chống động kinh khác khi cần.

    Liều dùng thuốc Depakine

    • Liều khởi đầu thường là 10-15 mg/kg/ngày và tăng dần đến liều tối ưu. Liều tối ưu khoảng 20 – 30 mg/kg/ngày. Tuy nhiên, nếu không kiểm soát được cơn động kinh với liều này, thì có thể tăng liều lên đến trên 50 mg/kg và bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận.
    • Trẻ em: Liều thông thường là 30 mg/kg/ngày.
    • Người già: Dược động học của Depakine có thay đổi, do vậy liều được điều chỉnh dựa vào việc kiểm soát được cơn hay không.

    Cách dùng thuốc Depakine

    Viên nén bao tan trong ruột, siro hay dung dịch uống, uống ngày 2 lần.

    Thận trọng lúc dùng thuốc Depakine

    • Thực hiện việc kiểm tra sinh hóa về chức năng gan trước khi khởi đầu điều trị và theo dõi định kỳ trong 6 tháng đặc biệt là những bệnh nhân có nguy cơ cao.
    • Cũng giống như đa số các thuốc chống động kinh khác, nhất là lúc bắt đầu điều trị, người ta thấy có tăng tạm thời và riêng lẻ của các men transaminase mà không có biểu hiện lâm sàng nào. Trong trường hợp này nên thực hiện một tổng kê sinh học đầy đủ (đặc biệt là tỷ lệ prothrombine), chỉnh lại liều dùng, và làm lại các xét nghiệm tùy theo kết quả của các thông số sinh học.
    • Ở trẻ dưới 3 tuổi, chỉ nên dùng Dépakine đơn liệu pháp khi đã đánh giá lợi ích điều trị so với nguy cơ bị bệnh gan.
    • Xét nghiệm máu (công thức máu bao gồm cả đếm tiểu cầu, thời gian máu chảy và xét nghiệm đông máu toàn bộ) cần được thực hiện trước khi điều trị, cũng như trước phẫu thuật hay trong trường hợp có vết bầm máu hoặc chảy máu tự phát.
    • Trong trường hợp suy thận, cần lưu ý đến sự gia tăng nồng độ acide valproique tự do trong huyết thanh và khi đó phải giảm liều.
    • Khi có hội chứng đau bụng cấp, cần định lượng amylase máu trước khi nghĩ đến phẫu thuật vì đã có báo cáo về những trường hợp hiếm hoi bị viêm tụy cấp.
    • Ở trẻ em nên tránh ghi toa đồng thời với các dẫn xuất salicylate.
    • Nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ khi dùng valproate cho bệnh nhân bị lupus ban đỏ rải rác.

    Chống chỉ định của thuốc Depakine

    • Viêm gan cấp.
    • Viêm gan mạn.
    • Tiền sử gia đình có viêm gan nặng, nhất là viêm gan do thuốc.
    • Quá mẫn với valproate sodium.
    • Porphyria.
    Chống chỉ định của thuốc Depakine
    Chống chỉ định của thuốc Depakine

    Dược lực học thuốc Depakine

    Thuốc chống động kinh, có tác dụng chủ yếu trên hệ thống thần kinh trung ương.

    Thực nghiệm và lâm sàng cho thấy có 2 kiểu tác dụng chống co giật:

    • Tác dụng trực tiếp liên quan đến nồng độ valproate trong huyết tương và trong não.
    • Tác dụng gián tiếp thông qua các chất chuyển hóa của valproate trong não bằng cách tác động lên các chất trung gian dẫn truyền thần kinh hoặc tác dụng trực tiếp trên màng tế bào.

    Giả thuyết thường được chấp nhận nhất là giả thuyết về GABA (g-amino butyric acide) theo đó có hiện tượng tăng tỷ lệ GABA sau khi dùng valproate sodium. Valproate làm giảm các giai đoạn trung gian của giấc ngủ cùng với sự gia tăng giấc ngủ chậm.

    Tình trạng quá liều Depakine

    • Triệu chứng: Hôn mê nhẹ đến sâu, giảm trương lực cơ, giảm phản xạ, đồng tử co nhỏ, giảm tự chủ hô hấp.
    • Xử trí: Rửa dạ dày, gây lợi tiểu thẩm thấu, kiểm soát tim mạch, hô hấp. Chạy thận nhân tạo hay thay máu khi nặng.

    Bảo quản

    • Để thuốc ngoài tầm nhìn và tầm tay của trẻ em.
    • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc. Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ẩm.
    • Không vất bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng nữa này. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

    Đóng gói

    Hộp 1 lọ chứa 40 viên nén bao phim phóng thích kéo dài.

    Thuốc chống động kinh, co giật Depakine có giá bao nhiêu?

    Thuốc chống động kinh, co giật Depakine có giá niêm yết tại Vivita.vn, giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm, vui lòng ghé trực tiếp Nhà thuốc VIVITA để biết giá chính xác nhất.

    => Xem địa chỉ Nhà thuốc VIVITA.

    Mua thuốc chống động kinh, co giật Depakine ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

    Hiện nay thuốc chống động kinh, co giật Depakine được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc VIVITA.

    => Tìm hiểu thêm: Thuốc trị động kinh Depakine Chrono 500mg Chai 30 viên

    Bài viết này có hữu ích với bạn không?

    Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.

    Để lại đánh giá

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

      Mã sản phẩm

      3582910038672


      Hạn sử dụng

      Trên 6 tháng


      Tình trạng

      Còn hàng


      3 Cam kết của Vivita

      • 1

        Cam kết bán hàng mới - Vivita chỉ bán cho khách hàng các sản phẩm còn mới, đảm bảo chất lượng. Nói không với hàng hết date, cận date.

      • 2

        Cam kết tư vấn đúng - Chuyên nghiệp và chân thành tư vấn từ tâm, tư vấn đúng vấn đề, đúng hàng, đúng cách dùng.

      • 3

        Cam kết chính hãng - Hoàn tiền 200% nếu phát hiện hàng không chính hãng.

      Thông tin sản phẩm

      Tên sản phẩm

      Thuốc chống động kinh, co giật Depakine


      Thành phần

      Valproate sodium 200 mg


      Công dụng

      Điều trị động kinh toàn thể hay từng phần


      Nơi sản xuất (quốc gia)

      Pháp


      Nhà sản xuất / nhập khẩu


      Nhà phân phối

      Công ty TNHH Siêu Thị Sống Khỏe


      Địa chỉ

      Tầng 8 Toà nhà Thuỷ Lợi 4, 205A Nguyễn Xí, Phường 26, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh.


      Quy cách đóng gói

      Hộp 40 viên


      Bảo quản

      Nơi thoáng mát


      Các lưu ý

      Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng


      3 Quyền lợi khi mua hàng tại Vivita

      • 1

        Hỗ trợ giao hàng tận nhà - Miễn phí giao hàng toàn quốc với hoá đơn trên 400.000đ áp dụng cho đa số sản phẩm (nhận hàng và kiểm tra xong mới trả tiền).

      • 2

        Nhiều quà tặng và khuyến mãi hấp dẫn - Mỗi tháng Vivita đều có chương trình khuyến mãi và quà tặng hấp dẫn dần cho khách hàng.

      • 3

        Tích luỹ điểm - Tích luỹ điểm mua hàng hấp dẫn cho khách hàng thân thiết.