Thuốc trị cao huyết áp Coveram 5mg/10mg | Chai 30 viên
Thuốc trị cao huyết áp Coveram 5mg/10mg | Chai 30 viên
Thuốc trị cao huyết áp Coveram 5mg/10mg | Chai 30 viên
Thuốc trị cao huyết áp Coveram 5mg/10mg | Chai 30 viên
🔎 Tìm trên Google "Tên sản phẩm + vivita" để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, mời bạn đến nhà thuốc Vivita để được tư vấn trực tiếp.

Xem danh sách Nhà thuốc Vivita ▶

Thuốc trị cao huyết áp Coveram 5mg/10mg | Chai 30 viên

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, mời bạn đến nhà thuốc Vivita để được tư vấn trực tiếp.

Xem danh sách Nhà thuốc Vivita ▶

Bạn có thể để lại thông tin để được chúng tôi tư vấn trong thời gian nhanh nhất

    Coveram 5mg/10mg là thuốc gì?

    Coveram 5mg/10mg có thành phần chính là perindopril arginin 5mg và amlodipin 10mg, có tác dụng điều trị tăng huyết áp và/hoặc bệnh động mạch vành ổn định.

    Thuốc trị cao huyết áp Coveram 5mg/10mg được sản xuất bởi Công ty Servier (Pháp) và nhập khẩu bởi Công ty Cổ Phần Thương Mại và Dược Phẩm Sang, được bán trên thị trường dưới dạng chai 30 viên.

    Thuốc trị cao huyết áp Coveram 5mg/10mg
    Thuốc trị cao huyết áp Coveram 5mg/10mg

    Thành phần của thuốc

    • Hoạt chất là perindopril arginin và amlodipin.
    • Coveram 5mg/10mg: 1 viên nén chứa 5mg perindopril arginin và 10mg amlodipin.
    • Các thành phần khác trong viên nén gồm: lactose monohydrate, magnesium stearate (E470B), cellulose vi tinh thể (E460), silica khan dạng keo (E551).
    Thành phần của thuốc
    Thành phần của thuốc

    Công dụng (Chỉ định) của Coveram 5mg/10mg

    • Coveram được dùng để điều trị tăng huyết áp và/hoặc bệnh động mạch vành ổn định
    • Bệnh nhân đã dùng perindopril 5mg và amlodipin 10mg dưới dạng các viên riêng biệt thì nay có thể dùng thay thế bằng một viên.
    Công dụng (Chỉ định) của Coveram 5mg/10mg
    Công dụng (Chỉ định) của Coveram 5mg/10mg

    Liều dùng và cách dùng

    • Luôn dùng thuốc theo đúng lời dặn của bác sĩ. Cần hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu chưa thật chắc chán về cách sử dụng. Nuốt viên thuốc với một cốc nước, tốt nhất vào đúng giờ mỗi ngày, vào buổi sáng trước bữa ăn.
    • Thông thường, uống một viên mỗi ngày. Coveram thường được kê cho bệnh nhân đã dùng perindopril và amlodipin dưới dạng các viên riêng lẻ.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    • Nếu bị dị ứng (quá mẫn cảm) với perindopril hoặc với các thuốc ức chế men chuyển khác, hoặc với amlodipin, hoặc với các thuốc đối kháng calci khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc
    • Trong thời kỳ mang thai, cho con bú.
    • Nếu gặp các triệu chứng như thở khò khè, sưng mặt hoặc lưỡi, ngứa ran hoặc phát ban da nghiêm trọng khi dùng thuốc ức chế men chuyển lần trước, hoặc trong trường hợp bạn hay người trong gia đình bạn đã từng có những triệu chứng kể trên trong bất kỳ trường hợp nào khác (trạng thái này gọi là phù mạch).
    • Nếu bị hẹp van động mạch chủ hoặc bị sốc tim (khi tim không có khả năng cung cấp đủ máu cho cơ thề).
    • Nếu bạn bị hạ huyết áp nặng (huyết áp rất thấp).
    • Nếu bạn bị suy tim sau cơn đau tim.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    Nếu bạn gặp các trường hợp sau đây, xin hỏi bác sĩ trước khi dùng thuốc

    Các vấn đề về tim:

    • Hẹp van động mạch chủ và van hai lá/phì đại cơ tim (bệnh cơ tim)
    • Hạ huyết áp: Cân nhắc tương tự cũng cần đươc áp dụng cho các bệnh nhân thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc bệnh mạch máu não vì việc hạ huyết áp quá mức có thể gây ra nhồi máu cơ tim hoặc biến cố về mạch máu não.
    • Suy tim: bệnh nhân suy tim nên được điều trị cẩn trọng.
    • Huyết áp tăng cao nghiêm trọng.

    Các vấn đề về gan (suy gan):

    • Những bệnh nhân sử dụng thuốc có biểu hiện vàng da hoặc tăng cao các enzyme gan đặc hiệu nên ngưng sử dụng thuốc và cần được theo dõi y tế phù hợp.
    • Nên được sử dụng bắt đầu ở liều thấp nhất của ngưỡng liều và cẩn trọng ngay khi bắt đầu điều trị cũng như khi tăng liều.
    • Điều chỉnh liều chậm và theo dõi chặt chẽ sẽ được yêu cầu đối với bệnh nhân suy chức năng gan.

    Các vấn đề về thận (suy thận với độ thanh thải creatinine < 60ml/phút) hoặc bạn đang thẩm tách:

    • Trong trường hợp suy thận (độ thanh thải creatinine < 60ml/phút) việc khởi trị với đơn thành phần được khuyến cáo.
    • Theo dõi thường xuyên nồng độ kali và creatinine là một phần của thực hành y tế thường quy với các bệnh nhân suy thận, ở một vài bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp một thận đơn độc..

    Bệnh collagen mạch máu (bệnh về mô liên kết) như Lupus ban đỏ hệ thống hoặc bệnh xơ cứng bì:

    • Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng thuốc
    • Thận trọng ở những bệnh nhân bị bệnh collagen mạch máu, đặc biệt nếu bị suy thận trước đó.

    Đái tháo đường:

    • Ở bệnh nhân đái tháo đường đang được điều trị với các thuốc tiểu đường dạng uống hoặc insulin, nên theo dõi chặt chẽ đường huyết trong suốt tháng đầu tiên điều trị với thuốc.
    • Yếu tố nguy cơ cho việc tăng kali huyết thanh bao gồm những bệnh nhân suy thận, chức năng thận đang trở nên kém đi, tuổi tác (>70 tuổi), bệnh nhân tiểu đường, bị nhiều bệnh cùng lúc, ở những bệnh nhân bị mất nước, mất bù tim cấp, nhiễm toan chuyển hóa, và sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali.

    Nếu bệnh nhân cao tuổi và cần phải tăng liều:

    Ở bệnh nhân lớn tuổi khi cần tăng liều nên thận trọng.

    Phụ nữ có thai và cho con bú có sử dụng Coveram 5mg/10mg được không?

    Bạn phải báo cho bác sĩ nếu bạn nghĩ rằng bạn đang mang thai (hoặc có thể đang mang thai). Không nên dùng Coveram trong thời kì mang thai.

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Nếu bạn gặp các phản ứng sau đây, xin ngưng dùng thuốc ngay và báo cáo ngay lập tức với bác sĩ:

    • Đột ngột thở khò khè, đau ngực, thở nông, hoặc khó thở,
    • Sưng mí mắt, mặt, hoặc môi,
    • Sưng lưỡi và họng, có thể đến mức gây khó thở
    • Phản ứng quá mẫn trên da bao gồm: ban đỏ trên da, phát ban, nốt đỏ trên khắp cơ thể, ngứa nhiều, mụn nước giộp da, tróc vảy và sưng da, viêm màng nhày (Hội chứng Stevens Johnson) hoặc các phản ứng dị ứng khác.
    • Chóng mặt nhiều hoặc ngất.
    • Cơn đau tim, nhịp tim nhanh bất thường hoặc không đều.
    • Viêm tụy, có thể gây đau bụng nghiêm trọng và đau lưng, kèm theo cảm giác khó chịu.

    Tương tác với các thuốc khác

    Cần báo cáo với bác sĩ hoặc dược sĩ, nếu bạn đang dùng hoặc vừa mới dùng những thuốc khác, kể cả các thuốc không kê toa.

    • Lithi (dùng để chữa con hưng cảm và trầm cảm): tăng có hồi phục nồng độ lithi huyết thanh và độc tính.
    • Estramustine (dùng để điều trị ung thư): nguy cơ tăng các biến cố bất lợi như phù mạch thần kinh.
    • Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, triamterene), chất bổ sung kali hoặc các muối chứa kali: mặc dù nồng độ kali huyết thanh thông thường nằm trong giới hạn kali máu có thể xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị với perindopril.
    • Thuốc chống viêm không steroid (ví dụ như ibuprofen) để làm giảm đau hoặc liều cao aspirin: sự suy giảm hiệu quả hạ huyết áp có thể xảy ra, có thể dẫn đến khả nảng tăng nguy cơ xấu đi của chức năng thận bao gồm khả năng suy thận cấp, tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm trước đó.
    • Thuốc chống đái tháo đường (như insulin, các sulphonamide điều trị đái tháo đường): có thể làm tăng hiệu quả làm giảm đường huyết ở bệnh nhân điều trị đái tháo đường với insulin hoặc với các sulphonamide điều trị đái tháo đường.
    • Thuốc chống rối loạn tâm thần như chống trầm cảm, lo âu, tâm thần phân liệt… làm tăng khả năng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.
    • Perindopril nên được sử dụng với sự thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế miễn dịch.
    • Allopurinol (để điều trị gút).
    • Perindopril nên được sử dụng với sự thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng allopurinol hoặc procainamide.
    • Sử dụng đồng thời với nitroglycerine và các nitrate khác hoặc các thuốc giãn mạch khác có thể làm giảm thêm huyết áp do đó cần được cân nhắc thận trọng.
    • Heparin (thuốc chống đông máu): làm tăng kali huyết thanh
    • Ephedrine, noradrenaline hoặc adrenaline (dùng để điều trị hạ huyết áp, sốc hoặc cơn hen): thuốc giống giao cảm có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc.
    • Thuốc cảm ứng CYP3A4: có thể làm giảm nóng độ amlodipin huyết tương.
    • Thuốc cảm ứng CYP3A4: Việc sử dụng đồng thời amlodipin với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh hoặc trung bình (thuốc ức chế protease, thuốc kháng nấm nhóm azole, các macrolide như erythromycin hoặc clarithromycin) có thể làm tăng đáng kể nồng độ amlodipin.
    • Corticoid (dùng điều trị nhiều trường hợp khác nhau, bao gồm hen nặng và viêm khớp dạng thấp): giảm tác dụng hạ huyết áp.

    Bảo quản

    • Để thuốc xa tầm với và tầm nhìn của trẻ em.
    • Không dùng Coveram đã quá hạn. Hạn dùng của thuốc được in trên hộp thuốc và lọ thuốc.
    • Đậy kín lọ thuốc để tránh ẩm.
    • Bảo quản trong bao bì ban đầu. Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°Cnơi khô mát, tránh ánh sáng.

    Lái xe

    • Coveram có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
    • Nếu bạn cảm thấy ốm, chóng mặt, yếu hoặc mệt mỏi, hoặc đau đầu sau khi dùng thuốc, hãy dừng lái xe hoặc vận hành máy và gặp bác sĩ ngay lập tức.

    Đóng gói

    • Coveram 5mg/5mg: viên nén trắng, hình que, khắc 5/10 ở một mặt và dấu ở mặt kia.
    • Các viên nén được đựng trong các hộp thuốc chứa 30 viên nén.

    Hạn dùng

    3 năm kể từ ngày sản xuất

    Tình trạng quá liều

    • Nếu bạn dùng quá nhiều viên Coveram cùng lúc, hãy đến cơ sở cấp cứu ngay lập tức hoặc báo ngay với bác sĩ của bạn.
    • Tác dụng phụ hay gặp nhất khi ngộ độc thuốc này là hạ huyết áp, làm cho bạn cảm thấy choáng váng hoặc uể oải. Nếu gặp trường hợp như vậy, hãy nằm ngữa và nâng cao chân.

    Dược lý

    • Perindopril là chất ức chế men chuyển (ƯCMC).
    • Amlodlpin là chất đối kháng calci (thuộc nhóm thuốc dihydropyridine). Khi dùng với nhau, hai thuốc này sẽ làm giãn mạch để cho máu qua mạch dễ dàng hơn và giúp tim duy trì dòng máu bình thường.

    Dược động học

    Tốc độ vá mức độ hấp thu của amlodlpin và perindopril trong viên Coveram không khác nhau rõ rệt so với tốc độ và mức độ hấp thu của amiodipin và perindopril dùng riêng biệt trong từng viên.

    Perindopril: 

    • Sau khi uống, perindopril được hấp thu nhanh và nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 1 giờ.
    • Thời gian bán huỷ của perindopril là 1 giờ. Perindopril là một tiền chất thuốc; 27% của liều perindopril vào được tuần hoàn máu dưới dạng chắt chuyển hoá perindo-prilat có hoạt tính.
    • Việc ăn thức ăn làm giảm sự chuyển đổi thành perindoprilat, do vậy làm giảm sinh khả dụng của chất này, do đó phải uống perindopril arginin với một liều duy nhất trong ngày vào buổi sáng trước bữa ăn.
    • Thể tích phân bố là khoảng 0,2 lít/kg đối với perindoprilat không gắn kết. Protein gắn kết perindoprilat chiếm 20% protein huyết tương, chủ yếu vào enzym chuyển dạng angiotensin, nhưng phụ thuộc vào nồng độ.
    • Perindoprilat được thải trừ vào trong nước tiểu và thời gian bán thải của phần không liên kết là khoảng 17 giờ, dẫn đến trạng thái ổn định trong vòng 4 ngày.
    • Sự đào thải của perindoprilat giảm ở người cao tuổi và ở bệnh nhân có suy tim hoặc suy thận. Vì vậy thường cần theo dõi lượng creatinin máu, kali máu.
    • Độ thanh lọc của perindoprilat qua thẩm tách máu là 70ml/phút.
    • Động học của perindopril thay đổi ở bệnh nhân xơ gan; độ thanh lọc qua gan & dạng tiền chất giảm một nửa. Tuy vậy, lượng perindoprilat được tạo thành không giảm và do đó không cần hiệu chỉnh liều.

    Amlodipin: 

    • Sau khi uống với liều điều trị, amlodipin hấp thu tốt, đạt nồng độ đỉnh trong máu sau khi dùng 6 – 12 giờ.
    • Sinh khả dụng tuyệt đối là 64-80%. Thể tich phân bố (Vd) khoảng 21 llt/kg. Nghiên cứu in vitro cho thấy khoảng 97,5% amlodipin lưu thông có gắn với protein huyết tương.
    • Sinh khả dụng của amlodipin không bị ảnh hường bởi thức ăn.
    • Với người cao tuổi: thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương của amlodipin ở người cao tuổi là tương đương khi so sánh với người trẻ tuổi.
    • Với người suy chức năng gan: Có rất ít dữ liệu lâm sàng về việc dùng amlodipin trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Trên bệnh nhân suy gan giảm chức năng gan thấy có giảm độ thanh thải amlodipin, do đó làm kéo dài thời gian bán hủy và tăng AUC khoảng 40 – 60%.

    Mua thuốc trị cao huyết áp Coveram 5mg/10mg ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

    Hiện nay thuốc trị cao huyết áp Coveram 5mg/10 mg được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc VIVITA.

    => Tìm hiểu thêm: Thuốc trị cao huyết áp Coveram 5mg/5mg

    Bài viết này có hữu ích với bạn không?

    Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.

    Để lại đánh giá

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

      Mã sản phẩm

      VT0841


      Hạn sử dụng

      Trên 6 tháng


      Tình trạng

      Còn hàng


      3 Cam kết của Vivita

      • 1

        Cam kết bán hàng mới - Vivita chỉ bán cho khách hàng các sản phẩm còn mới, đảm bảo chất lượng. Nói không với hàng hết date, cận date.

      • 2

        Cam kết tư vấn đúng - Chuyên nghiệp và chân thành tư vấn từ tâm, tư vấn đúng vấn đề, đúng hàng, đúng cách dùng.

      • 3

        Cam kết chính hãng - Hoàn tiền 200% nếu phát hiện hàng không chính hãng.

      Thông tin sản phẩm

      Tên sản phẩm

      Thuốc trị cao huyết áp Coveram 5mg/10mg


      Thành phần

      Amlodipin 10mg, Perindopril 5mg


      Công dụng

      Điều trị tăng huyết áp và/hoặc bệnh động mạch vành ổn định


      Nơi sản xuất (quốc gia)

      Việt Nam


      Nhà sản xuất / nhập khẩu


      Nhà phân phối

      Công ty TNHH Siêu Thị Sống Khỏe


      Địa chỉ

      Tầng 8 Toà nhà Thuỷ Lợi 4, 205A Nguyễn Xí, Phường 26, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh.


      Quy cách đóng gói

      Chai 30 viên


      Bảo quản

      Nơi thoáng mát


      Các lưu ý

      Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng


      3 Quyền lợi khi mua hàng tại Vivita

      • 1

        Hỗ trợ giao hàng tận nhà - Miễn phí giao hàng toàn quốc với hoá đơn trên 400.000đ áp dụng cho đa số sản phẩm (nhận hàng và kiểm tra xong mới trả tiền).

      • 2

        Nhiều quà tặng và khuyến mãi hấp dẫn - Mỗi tháng Vivita đều có chương trình khuyến mãi và quà tặng hấp dẫn dần cho khách hàng.

      • 3

        Tích luỹ điểm - Tích luỹ điểm mua hàng hấp dẫn cho khách hàng thân thiết.