Siro chống dị ứng Zyrtec 0.1% | Chai 60ml
Đã bán 1
Siro chống dị ứng Zyrtec 0.1% | Chai 60ml
Siro chống dị ứng Zyrtec 0.1% | Chai 60ml
🔎 Tìm trên Google "Tên sản phẩm + vivita" để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!
59,000

Siro chống dị ứng Zyrtec 0.1% | Chai 60ml

Đã bán 1
59,000

Khuyến mãi hot

Bạn có thể để lại thông tin để được chúng tôi tư vấn trong thời gian nhanh nhất

    Siro Zyrtec 0.1% là thuốc gì?

    Siro Zyrtec 0.1% là thuốc chống dị ứng thuộc nhóm kháng histamin, do công ty  Aesica sản xuất tại nước Ý. Thuốc có thành phần chính là cetirizin với hàm lượng 60mg mỗi chai dung dịch uống. Zyrtec 0.1% có công dụng điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm như hắt hơi, sổ mũi, chảy mũi nước, ngứa và chảy nước mắt. Bên cạnh đó, Zyrtec 0.1% cũng làm giảm hiệu quả bệnh mày đay.

    Zyrtec 0.1% được bào chế dưới dạng siro và dùng đường uống, có khả năng che dấu mùi vị tốt và tiện lợi sử dụng cho các đối tượng khó nuốt như người già, trẻ em.

    Siro chống dị ứng Zyrtec 0.1%
    Siro chống dị ứng Zyrtec 0.1%

    Thành phần của siro chống dị ứng Zyrtec 0.1%

    Mỗi 1ml dung dịch uống chứa

    • Hoạt chất: 1mg cetirizin dihydrochlorid.
    • Tá dược: dung dịch sorbitol 70% (không kết tinh), glycerol, propylen glycol, natri saccharinat, methyl parahydroxybenzoat, propyl parahydroxybenzoat, hương chuối 54.330/A, natri acetat, acid acetic băng, nước tinh khiết.

    Công dụng (Chỉ định)

    Người lớn, trẻ em từ 2 tuổi trở lên:

    • Cetirizin được chỉ định để làm giảm các triệu chứng về mũi và mắt của viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm.
    • Cetirizin được chỉ định để làm giảm các triệu chứng của mày đay.
    Công dụng của siro chống dị ứng Zyrtec 0.1%
    Công dụng của siro chống dị ứng Zyrtec 0.1%

    Liều dùng của siro chống dị ứng Zyrtec 0.1%

    • Người lớn

    10mg (10ml dung dịch uống)/1 lần/ngày.

    Liều khởi đầu 5mg (5ml dung dịch) có thể được đề nghị nếu ở liều dùng này kiểm soát được triệu chứng bệnh.

    • Trẻ em

    Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi

    2,5mg (2,5ml dung dịch uống)/lần x 2 lần/ngày.

    Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi

    5mg (5ml dung dịch uống)/1 lần x 2 lần/ngày.

    Trẻ trên 12 tuổi

    10mg (10ml dung dịch uống)/1 lần/ngày.

    Dung dịch có thể uống ngay.

    • Người cao tuổi

    Dữ liệu cho thấy, không cần giảm liều ở người già có chức năng thận bình thường.

    • Bệnh nhân suy thận

    Khoảng cách giữa các liều phải được điều chỉnh cho từng bệnh nhân tùy theo chức năng thận. Tham khảo bảng sau và điều chỉnh liều như chỉ định. Để sử dụng bảng liều dùng này, cần phải ước tính độ thanh thải creatinine CLcr (ml/phút) của bệnh nhân. Độ thanh thải creatinine CLcr (ml/phút) có thể được ước tính từ nồng độ creatinine (mg/dl) trong huyết thanh bằng cách dùng công thức sau:

    Công thức tính độ thanh thải creatinine CLcr (ml/phút)

    Chỉnh liều cho bệnh nhân người lớn suy thận:

    Nhóm Độ thanh thải Creatinine (ml/phút) Liều lượng và tần suất
    Bình thường ≥ 80 10mg 1 lần mỗi ngày
    Nhẹ 50 – 79 10mg 1 lần mỗi ngày
    Trung bình 30 – 49 5mg 1 lần mỗi ngày
    Nặng < 30 5mg 1 lần mỗi 2 ngày
    Bệnh thận giai đoạn cuối – Bệnh nhân đang thẩm tách < 10 Chống chỉ định

    Trên bệnh nhi suy thận, liều được điểu chỉnh cho từng trường hợp tùy theo sự thanh thải thận của bệnh nhân, tuổi và thể trọng.

    • Bệnh nhân suy gan

    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ bị suy gan.

    • Bệnh nhân suy gan và suy thận

    Cần điều chỉnh liều (xem phần Bệnh nhân suy thận ở trên).

    Liều dùng siro chống dị ứng Zyrtec 0.1%
    Liều dùng siro chống dị ứng Zyrtec 0.1%

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    Chống chỉ định dùng cetirizin trong các trường hợp:

    • Quá mẫn với bất cứ thành phẩn nào của thuốc, với hydroxyzine hoặc bất cứ dẫn xuất nào của piperazine.
    • Bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinine dưới 10ml/phút.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    Rượu

    Không có tương tác có ý nghĩa về mặt lâm sàng nào với rượu (ở nồng độ rượu trong máu 0,5g/L) được chứng minh ở liều điều trị. Tuy nhiên, nên thận trọng nếu dùng đồng thời với rượu.

    Tăng nguy cơ gây bí tiểu

    Nên thận trọng đối với bệnh nhân có nguy cơ bị bí tiểu (như thương tổn dây chằng cột sống, phì đại tuyến tiền liệt) do cetirizin có thể gây tăng nguy cơ bí tiểu.

    Bệnh nhân có nguy cơ co giật

    Nên thận trọng với bệnh nhân động kinh và bệnh nhân có nguy cơ co giật.

    Các thử nghiệm dị ứng da

    Thuốc kháng histamine ức chế các thử nghiệm dị ứng da và nên ngừng thuốc 3 ngày trước khi thực hiện các thử nghiệm này.

    Thức ăn

    Thức ăn không làm giảm mức độ hấp thu Cetirizin mặc dù tốc độ hấp thu giảm.

    Tá dược:

    Sorbitol

    Thuốc có chứa sorbitol. Bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose không nên dùng thuốc này.

    Paraben

    Thuốc có chứa methyl parahydroxybenzoat hoặc propyl parahydroxybenzoat, có thể gây các phản ứng dị ứng (có thể xuất hiện muộn).

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    Hiếm: phù nề, tăng cân, rối loạn chức năng gan, mày đay, tim đập nhanh,

    Rất hiếm: tiểu tiện khó, đái dầm, phù mạch, phát ban do thuốc, rối loạn điều tiết, nhìn mờ, rối loạn vận nhãn, rối loạn vị giác, rối loạn trương lực, rối loạn vận động, ngất, run.

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Tương tác với các thuốc khác

    Do dược động học, dược lực học và khả năng dung nạp cetirizin, thuốc kháng histamine này được cho là không có tương tác.

    Các tương tác dược lực học và dược động học đáng kể đều không được ghi nhận trong các nghiên cứu về tương tác thuốc – thuốc được thực hiện, đặc biệt với pseudoephedrin hoặc theophyllin (400mg/ngày)

    Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

    Lái xe

    Những phương pháp đo lường khách quan cho thấy với liều khuyến cáo 10mg, không có bất cứ biểu hiện lâm sàng có liên quan với khả năng lái xe, sự buồn ngủ và sự thực hiện dây chuyền lắp ráp.

    Bệnh nhân định lái xe, tham gia các hoạt động có tiềm năng nguy hiểm hoặc vận hành máy móc không nên dùng quá liều khuyến cáo và nên cân nhắc đáp ứng của họ đối với thuốc.

    Đối với các bệnh nhân nhạy cảm, dùng thuốc đồng thời với uống rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể làm nặng thêm sự suy giảm độ tỉnh táo và khả năng hoạt động.

    Thai kỳ

    • Khả năng sinh sản

    Không có dữ liệu liên quan.

    • Thai kỳ

    Nên thận trọng khi kê đơn thuốc cho phụ nữ có thai.

    Có rất ít dữ liệu lâm sàng về sử dụng cetirizin ở phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến thai phụ, sự phát triển của phôi/bào thai, sự phát triển trong khi sinh hoặc sau khi sinh.

    • Cho con bú

    Nên thận trọng khi kê đơn cetirizin cho phụ nữ đang cho con bú.

    Cetirizin được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ bằng 25% đến 90% nồng độ đo được trong huyết tương, tùy thuộc vào thời gian lấy mẫu thử sau khi uống thuốc.

    Đóng gói

    Hộp 1 chai 60ml.

    Hạn dùng

    36 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Nhà sản xuất

    Aesica (Anh)

    Nước sản xuất

    Ý

    Quá liều

    Triệu chứng và dấu hiệu

    • Các triệu chứng quan sát thấy sau khi dùng quá liều cetirizin chủ yếu liên quan đến các tác dụng trên hệ thần kinh trung ương hoặc các tác dụng kháng cholinergic.
    • Tác dụng không mong muốn được báo cáo sau khi dùng một liều ít nhất gấp 5 lần liều khuyến cáo hàng ngày: lú lẫn, tiêu chảy, choáng váng, mệt nhức đầu, khó chịu, giãn đồng tử, ngứa, bồn chồn, an thần, buồn ngủ, sững sờ, tim đập nhanh, run và bí tiểu.

    Xử trí

    • Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho cetirizin.
    • Nếu xảy ra quá liều, nên điều trị triệu chứng hoặc hỗ trợ.
    • Cetirizin không thể loại ra khỏi cơ thể bằng phương pháp thẩm tách.

    Dược động học

    • Hấp thu

    Không thấy có sự tích lũy cetirizin sau khi dùng liều hàng ngày 10mg trong 10 ngày. Nồng độ tối đa trong huyết tương ở trạng thái ổn định là vào khoảng 300ng/ml và đạt được trong vòng 1,0 ± 0,5 giờ.

    Thức ăn không làm giảm mức độ hấp thu cetirizin, mặc dù tốc độ hấp thu có giảm.

    • Phân bố

    Thể tích phân bố biểu kiến là 0,50 l/kg. Độ gắn kết của Cetizirin với protein huyết tương là 93 ± 0.3%. Cetirizin không làm thay đổi sự gắn kết với protein huyết tương của warfarin.

    • Chuyển hóa và Thải trừ

    Cetirizin không trải qua chuyển hóa bước đầu ở gan nhiều. Khoảng 2/3 liều được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng 10 giờ. Thời gian bán hủy cuối cùng của thuốc khoảng 10 giờ

    Cetirizin có động học tuyến tính ở khoảng liều 5 – 60mg.

    • Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt

    Trẻ em

    Thời gian bán hủy của cetirizin khoảng 6 giờ ở trẻ 6 – 12 tuổi và 5 giờ ở trẻ 2 – 6 tuổi.

    Người cao tuổi

    Trên 16 đối tượng người cao tuổi, sau khi uống một liều đơn 10mg, thời gian bán hủy tăng khoảng 50% và độ thanh thải giảm 40% so với người bình thường. Việc giảm độ thanh thải cetirizin ở những người cao tuổi tình nguyện này dường như có liên quan đến suy giảm chức năng thận.

    Suy thận

    Dược động học của thuốc ở bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinine cao hơn 40ml/phút) tương tự như ở người tình nguyện bình thường. Bệnh nhân suy thận trung bình có thời gian bán hủy tăng gấp 3 lần và độ thanh thải giảm 70% so với người tình nguyện bình thường.

    Bệnh nhân thẩm tách máu (độ thanh thải creatinine dưới 7ml/phút) uống một liều đơn 10mg cetirizin có thời gian bán hủy tăng gấp 3 lần và độ thanh thải giảm 70% so với người bình thường. Cetirizin được đào thải kém bởi thẩm tách máu. Cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận mức độ trung bình hoặc nặng.

    Suy gan

    Bệnh nhân mắc bệnh gan mạn tính (bệnh tế bào gan, ứ mật và xơ gan do ứ mật), dùng đơn liều cetirizin 10mg hoặc 20mg, có thời gian bán hủy tăng 50% và độ thanh thải giảm 40% so với người khỏe mạnh.

    Chỉ cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan có kèm suy thận.

    Mua siro chống dị ứng Zyrtec 0.1% ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

    Hiện nay thuốc thuốc chống dị ứng Zyrtec 0.1% được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc VIVITA.

    => Xem thêm:  Siro chống dị ứng Clarityne hương Đào Chai 60ml

    Đặt hàng nhanh  Giao hàng ngay

    Siro chống dị ứng Zyrtec 0.1% | Chai 60ml
    Siro chống dị ứng Zyrtec 0.1% | Chai 60ml

    59,000

    Bài viết này có hữu ích với bạn không?

    Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.

    Để lại đánh giá

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

      Mã sản phẩm


      Hạn sử dụng

      Trên 6 tháng


      Tình trạng

      Còn hàng


      3 Cam kết của Vivita

      • 1

        Cam kết bán hàng mới - Vivita chỉ bán cho khách hàng các sản phẩm còn mới, đảm bảo chất lượng. Nói không với hàng hết date, cận date.

      • 2

        Cam kết tư vấn đúng - Chuyên nghiệp và chân thành tư vấn từ tâm, tư vấn đúng vấn đề, đúng hàng, đúng cách dùng.

      • 3

        Cam kết chính hãng - Hoàn tiền 200% nếu phát hiện hàng không chính hãng.

      Thông tin sản phẩm

      Tên sản phẩm

      Siro chống dị ứng Zyrtec 0.1%


      Thành phần


      Công dụng


      Nơi sản xuất (quốc gia)

      Ý


      Nhà sản xuất / nhập khẩu


      Nhà phân phối

      Công ty TNHH Siêu Thị Sống Khỏe


      Địa chỉ

      Tầng 8 Toà nhà Thuỷ Lợi 4, 205A Nguyễn Xí, Phường 26, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh.


      Quy cách đóng gói

      Chai 60ml dung dịch uống


      Bảo quản

      Nơi thoáng mát


      Các lưu ý

      Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng


      3 Quyền lợi khi mua hàng tại Vivita

      • 1

        Hỗ trợ giao hàng tận nhà - Miễn phí giao hàng toàn quốc với hoá đơn trên 400.000đ áp dụng cho đa số sản phẩm (nhận hàng và kiểm tra xong mới trả tiền).

      • 2

        Nhiều quà tặng và khuyến mãi hấp dẫn - Mỗi tháng Vivita đều có chương trình khuyến mãi và quà tặng hấp dẫn dần cho khách hàng.

      • 3

        Tích luỹ điểm - Tích luỹ điểm mua hàng hấp dẫn cho khách hàng thân thiết.