#10 món quà tặng sức khỏe ý nghĩa cho người già

Xem ngay
0
Thuốc giảm đau, kháng viêm Mobic 15mg | Hộp 20 viên
Thuốc giảm đau, kháng viêm Mobic 15mg | Hộp 20 viên
Thuốc giảm đau, kháng viêm Mobic 15mg | Hộp 20 viên
Thuốc giảm đau, kháng viêm Mobic 15mg | Hộp 20 viên
🔎 Tìm trên Google "Tên sản phẩm + vivita" để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, mời bạn đến nhà thuốc Vivita để được tư vấn trực tiếp.

Xem danh sách Nhà thuốc Vivita ▶

Thuốc giảm đau, kháng viêm Mobic 15mg | Hộp 20 viên

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, mời bạn đến nhà thuốc Vivita để được tư vấn trực tiếp.

Xem danh sách Nhà thuốc Vivita ▶

Thông tin sản phẩm

Tên sản phẩm

Thuốc giảm đau, kháng viêm Mobic 15mg


Thành phần

Meloxicam 15mg


Công dụng

Giảm đau và kháng viêm trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.


Nơi sản xuất (quốc gia)

Hy Lạp


Nhà sản xuất / nhập khẩu

Công Ty TNHH một thành viên Vimedimex Bình Dương


Nhà phân phối

Công ty CP Siêu Thị Sống Khoẻ


Địa chỉ

84B Đường Số 2, phường Trường Thọ, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.


Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 10 viên


Bảo quản

Nơi thoáng mát


Các lưu ý

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng


Thông tin tham khảo thêm về sản phẩm

Thuốc giảm đau, kháng viêm Mobic 15mg là thuốc gì?

Mobic 15mg có chứa hoạt chất chính là Meloxicam, là một trong những thuốc giảm đau kháng viêm non – steroids. Thuốc được chỉ định điều trị triệu chứng trong viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp.

Mobic 15mg được nhập khẩu bởi Công Ty TNHH một thành viên Vimedimex Bình Dương, được bán trên thị trường dưới dạng hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Thuốc giảm đau kháng viêm Mobic 15mg
Thuốc giảm đau kháng viêm Mobic 15mg

Thành phần của thuốc

Mỗi viên nén chứa

  • Hoạt chất: 7,5mg hay 15mg Meloxicam (4-hydroxy-2-methyl-N-(5-methyl-2-thiazolyl)-2H-1,2-benzothiazine-3-carboxamide-1,1 -dioxide).
  • Tá dược: Sodium citrate, lactose monohydrate, microcrystalline cellulose, povidone K25, colloidal anhydrous silica, crospovidone, magnesium stearate.
Thành phần của thuốc
Thành phần của thuốc

Công dụng (Chỉ định) của thuốc

Thuốc chống viêm không steroid được chỉ định điều trị triệu chứng trong:

  • Viêm xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hóa khớp).
  • Viêm khớp dạng thấp.
  • Viêm cột sống dính khớp.
Công dụng của thuốc
Công dụng của thuốc

Liều dùng và cách dùng

  • Viêm xương khớp: 7,5 mg/ngày. Nếu cần thiết liều có thể tăng lên thành 15 mg/ngày.
  • Viêm khớp dạng thấp: 15 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị liều có thể giảm xuống thành 7,5 mg/ngày.
  • Viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị, liều có thể giảm xuống thành 7,5 mg/ngày.
  • Ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị những phản ứng bất lợi: điều trị khởi đầu với liều 7,5 mg/ngày.
  • Ở những bệnh nhân suy thận nặng đang lọc máu: liều dùng không được quá 7,5 mg/ngày.
  • Khuyến cáo chung: Vì có khả năng phản ứng bất lợi tăng theo liều và thời gian sử dụng, do đó nên sử dụng thuốc trong thời gian ngắn nhất có thể và với liều thấp nhất đem lại hiệu quả. Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo của MOBIC là 15mg.
  • Sử dụng kết hợp các dạng bào chế khác nhauTổng liều dùng hàng ngày của meloxicam được cung cấp dưới dạng viên nén và dung dịch tiêm không được vượt quá 15mg.
  • Đối với thanh thiếu niên: Liều tối đa được khuyến cáo là 0,25 mg/kg. Nói chung, chỉ giới hạn sử dụng cho thanh thiếu niên và người lớn (xem phần Chống chỉ định). Tổng liều dùng hàng ngày nên được sử dụng dưới dạng đơn liều (dùng một lần) và nên uống nguyên vẹn cả viên với nước hoặc thức uống lỏng khác trong cùng bữa ăn.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Tiền căn mẫn cảm với meloxicam hoặc bất kỳ tá dược nào của sản phẩm.
  • Có khả năng mẫn cảm chéo đối với acid acetylsalicylic và các thuốc chống viêm không steroid khác(NSAIDs).
  • Từng có dấu hiệu hen phế quản tiến triển, polyp mũi, phù mạch hoặc nổi mày đay sau khi dùng acid acetylsalicylic hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
  • Điều trị đau trước và sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành (CABG).
  • Gần đây có tiền sử thủng/loét đường tiêu hóa hoặc đang tiến triển.
  • Viêm ruột tiến triển (Bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng).
  • Suy gan nặng, suy thận nặng chưa được lọc máu.
  • Xuất huyết đường tiêu hóa rõ rệt, xuất huyết não gần đây hoặc các rối loạn xuất huyết toàn thân được xác lập.
  • Suy tim nặng không kiểm soát.
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
  • Có bệnh lý di truyền hiếm gặp mà có thể không tương thích với một thành phần tá dược của thuốc (tham khảo mục Những lưu ý đặc biệt và thận trọng khi dùng thuốc).
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Những tác dụng phụ được ghi nhận sau đây có thể liên quan đến việc sử dụng Mobic 7.5mg qua những báo cáo nhận được khi thuốc đang lưu hành.
  • Các tác dụng phụ xảy ra như: công thức máu bất thường, phản ứng phản vệ, choáng váng, buồn ngủ, nhức đầu, tim đập nhanh, tăng huyết áp nóng bừng mặt.
  • Các rối loạn hệ tiêu hóa và gan mật như thủng đường tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, viêm gan.
  • Các rối loạn da và mô dưới da: Hoại tử độc biểu bì, hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng, nổi mẩn, mày đay, phản ứng mẫn cảm ánh sáng, ngứa.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Suy thận cấp, xét nghiệm chức năng thận bất thường (tăng creatinine huyết thanh và/hoặc urea huyết thanh). Sử dụng NSAIDs có thể liên quan đến các rối loạn tiểu tiện, bao gồm cả bí tiểu cấp.

Tương tác với các thuốc khác

  • Các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin (PSI) khác kể cả glucocorticoids và salicylates (acetylsalicylic acid)
  • Thuốc uống chống đông máu,  heparin chống kết tập tiểu cầu và ức chế thu hồi serotonin có chọn lọc: tăng nguy cơ chảy máu.
  • Lithium: Các thuốc chống viêm không steroid đã được ghi nhận làm tăng lithium huyết tương
  • Methotrexate: NSAIDs có thể làm giảm tiết methotrexate qua thận do đó làm tăng nồng độ methotrexate trong huyết tương.
  • Tránh thai: Sự giảm hiệu lực của các dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung do NSAIDs đã được ghi nhận nhưng cần được khẳng định thêm.
  • Thuốc lợi tiểu: Dùng chung với các thuốc chống viêm không steroid có nhiều khả năng đưa đến suy thận cấp ở những bệnh nhân bị mất nước.
  • Thuốc chống tăng huyết áp (chẹn β, ức chế men chuyển, thuốc giãn mạch, lợi tiểu): Giảm tác dụng của thuốc hạ huyết áp.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C.

Lái xe

Bệnh nhân thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Phụ nữ có thai và cho con bú có sử dụng thuốc giảm đau kháng viêm Mobic 15mg được không?

Chống chỉ định cho phụ nữ có thai.

Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, tất cả các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây trên thai nhi:

  • Độc tính trên tim phổi (đóng sớm ống động mạch và tăng huyết áp tĩnh mạch phổi).
  • Rối loạn chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận, có sự hiện diện thiểu ối, ảnh hưởng trên mẹ và trên thai nhi giai đoạn cuối của thai kỳ.
  • Tăng thời gian chảy máu, tác dụng chống tập kết tiểu cầu có thể xảy ra thậm chí ở liều rất thấp
  • Ức chế co bóp tử cung làm chậm thời gian chuyển dạ

Các NSAIDs được tiết vào sữa mẹ, không có kinh nghiệm cụ thể nào xảy ra với MOBIC. Do đó, chống chỉ định sử dụng trên phụ nữ đang cho con bú.

Đóng gói

  • Viên nén 7,5mg.
  • Hộp 2 vỉ x 10 viên.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Quá liều

  • Trong trường hợp quá liều, các biện pháp làm sạch dạ dày và các biện pháp hỗ trợ toàn thân nên được sử dụng vì hiện nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
  • Một thử nghiệm lâm sàng cho thấy rằng cholestyramine làm tăng tốc độ đào thải meloxicam.

Dược động học

Hấp thu

  • Meloxicam được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, được thể hiện qua sinh khả dụng tuyệt đối qua đường uống khoảng 90%. Viên nén, hỗn dịch uống và viên nang có tương đương sinh học.
  • Nồng độ tối đa trung bình của meloxicam trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng 5 – 6 giờ tương ứng đối với viên nén, viên nang và hỗn dịch uống.

Phân bố

  • Meloxicam liên kết mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là albumin (99%).
  • Meloxicam xâm nhập tốt vào dịch khớp và đạt được nồng độ xấp xỉ bằng với nồng độ trong huyết tương.
  • Thể tích phân bố thấp, xấp xỉ khoảng 11L sau khi tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, và cho thấy thay đổi tùy thuộc vào từng cá thể từ 7 – 20%.

Chuyển dạng sinh học

Meloxicam chuyển hóa mạnh qua gan.

Thải trừ

  • Meloxicam được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và phân ở mức ngang nhau dưới dạng chất chuyển hóa. Dưới 5% liều dùng được thải qua phân dưới dạng nguyên dạng, trong khi chỉ một lượng rất nhỏ được thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên dạng.
  • Thời gian bán thải trung bình dao động trong khoảng từ 13 và 25 giờ sau khi uống, tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch.

Mua thuốc giảm đau, kháng viêm Mobic 15mg ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

Hiện nay thuốc giảm đau, kháng viêm Mobic 15mg được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc VIVITA.

Đánh giá sản phẩm
Để lại đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Bình luận

    Mã sản phẩm

    VT0782


    Hạn sử dụng

    Trên 6 tháng


    Tình trạng

    Còn hàng


    3 Cam kết của Vivita

    • 1

      Cam kết bán hàng mới - Vivita chỉ bán các sản phẩm còn mới, hạn sử dụng còn xa, đảm bảo chất lượng. Nói không với hàng hết date, cận date.

    • 2

      Cam kết tư vấn đúng - Chuyên nghiệp và chân thành tư vấn từ tâm, tư vấn đúng vấn đề, đúng hàng, đúng cách dùng.

    • 3

      Cam kết chính hãng - Hoàn tiền 200% nếu phát hiện hàng không chính hãng.

    3 Quyền lợi khi mua hàng tại Vivita

    • 1

      Hỗ trợ giao hàng tận nhà - Miễn phí vận chuyển một số sản phẩm theo chính sách giao hàng. Nhận hàng và kiểm tra xong mới trả tiền.

    • 2

      Nhiều quà tặng và khuyến mãi hấp dẫn - Mỗi tháng Vivita đều có chương trình khuyến mãi và quà tặng hấp dẫn dành cho khách hàng.

    • 3

      Tích luỹ điểm - Tích luỹ điểm lên đến 2% giá trị đơn cho khách hàng thân thiết.

    Hotline (24/7)


    1900 2061

    Gặp dược sĩ
    (6-22h)