#10 món quà tặng sức khỏe ý nghĩa cho người già

Xem ngay
0
Thuốc giãn cơ Myomethol | Hộp 100 viên
Thuốc giãn cơ Myomethol | Hộp 100 viên
Thuốc giãn cơ Myomethol | Hộp 100 viên
Thuốc giãn cơ Myomethol | Hộp 100 viên
🔎 Tìm trên Google "Tên sản phẩm + vivita" để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, mời bạn đến nhà thuốc Vivita để được tư vấn trực tiếp.

Xem danh sách Nhà thuốc Vivita ▶

Thuốc giãn cơ Myomethol | Hộp 100 viên

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, mời bạn đến nhà thuốc Vivita để được tư vấn trực tiếp.

Xem danh sách Nhà thuốc Vivita ▶

Thông tin sản phẩm

Tên sản phẩm

Thuốc giãn cơ Myomethol


Thành phần

Methocarbamol 500mg


Công dụng

Trị đau lưng cấp tính do co thắt cơ, co thắt cơ xương do thoát vị đĩa đệm, gẫy xương hoặc trật khớp,...


Nơi sản xuất (quốc gia)

Thái Lan


Nhà sản xuất / nhập khẩu

Công Ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Úc Châu


Nhà phân phối

Công ty CP Siêu Thị Sống Khoẻ


Địa chỉ

84B Đường Số 2, phường Trường Thọ, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.


Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên


Bảo quản

Nơi thoáng mát


Các lưu ý

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng


Thông tin tham khảo thêm về sản phẩm

Myomethol là thuốc gì?

Myomethol có chứa hoạt chất chính là Methocarbamol 500mg. Thuốc được dùng để trị đau lưng cấp tính do co thắt cơ, co thắt cơ xương do thoát vị đĩa đệm, gẫy xương hoặc trật khớp, co thắt cơ do kích ứng thần kinh hoặc chấn thương,…

Myomethol được sản xuất bởi Công Ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Úc Châu, được bán trên thị trường dưới dạng hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Thuốc giãn cơ Myomethol
Thuốc giãn cơ Myomethol

Thành phần của thuốc

Mỗi viên nén chứa:

  • Hoạt chất: Methocarbamol 500mg
  • Tá dược: Tinh bột bắp, Povidon K30, Tartrazin, Talc, Magnesi stearat, Natri starch glycolat.
Thành phần của thuốc Myomethol 
Thành phần của thuốc Myomethol

Công dụng (Chỉ định) của thuốc Myomethol

  • Đau lưng cấp tính do co thắt cơ, co thắt cơ xương do thoát vị đĩa đệm, gẫy xương hoặc trật khớp, co thắt cơ do kích ứng thần kinh hoặc chấn thương, sau phẫu thuật chỉnh hình, viêm xơ vi sợi, vẹo cổ;
  • Myomethol cũng có hiệu quả trong điều trị viêm đốt sống, viêm cơ và vọp bẻ chân vào buổi tối.
Công dụng của thuốc Myomethol 
Công dụng của thuốc Myomethol

Cách dùng và liều dùng của thuốc

  • Uống 1 viên/lần đến 3 viên/lần, 4 lần trong ngày.
  • Liều khởi đầu ở người lớn được đề nghị là 2 viên, mỗi 6 giờ.
  • Liều dùng phải được điều chỉnh tùy theo tuổi, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng dung nạp của thuốc.
  • Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dùng Myomethol trong thời gian 4 – 6 tháng.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) của Myomethol

  • Trường hợp quá mẫn với thành phần của thuốc. Bệnh nhân hôn mê, tổn thương não, nhược cơ, có tiền sử động kinh.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng ghi trên nhãn.
  • Không dùng thuốc nếu thuốc bị đổi màu hoặc thuốc có mùi lạ.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Chỉ có một số ít tác dụng phụ như buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, có vị giác kim loại, biếng ăn và rối loạn đường tiêu hóa. Có thể xảy ra phản ứng dị ứng như nổi mày đay, ngứa, phát ban trên da và viêm kết mạc kèm sung huyết mũi.
  • Thuốc cũng có thể làm cho nước tiểu có màu xanh đen.
  • Những biểu hiện trên chỉ là tạm thời và sẽ biến mất khi ngưng sử dụng thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Sự ức chế thần kinh trung ương có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời methocarbamol với những chất ức chế thần kinh trung ương khác, kể cả cồn, vì vậy cần thận trọng để tránh xảy ra quá liều.
  • Tránh dùng chung với thuốc gây chán ăn, thuốc hướng tâm thần.
  • Tác dụng giảm đau được gia tăng khi dùng chung với các thuốc giảm đau khác.
  • Methocarbamol cần phải sử dụng một cách thận trọng ở những bệnh nhân bị nhược cơ nặng đang dùng những tác nhân kháng cholinesterase.
  • Thuốc có thể làm thay đổi kết quả các mẫu thử nước tiểu.
  • Thuốc chỉ được sử dụng với sự hướng dẫn của bác sỹ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

Lái xe

Bệnh nhân cần được cảnh báo Methocarbamol có thể làm giảm khả năng tập trung đối với những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần hay khỏe mạnh về thể chất như vận hành máy móc, lái xe.

Phụ nữ có thai và cho con bú có sử dụng thuốc Myomethol được không?

  • Do chưa xác định được tính an toàn của thuốc trong thời gian mang thai, vì vậy không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.
  • Do chưa được biết rõ methocarbamol có trong sữa mẹ hay không, vì vậy phải sử dụng thận trọng đối với bà mẹ cho con bú, chỉ dùng khi bác sĩ kê đơn và ngừng cho con bú khi dùng thuốc.

Đóng gói

  • 10 viên nén/vỉ x 10 vỉ/hộp.

Hạn dùng

3 năm kể từ ngày sản xuất.

Tình trạng quá liều

  • Phải tuân thủ đúng liều chỉ định, quá liều có thể gây buồn nôn, chóng mặt, trường hợp nặng Myomethol  có thể gây ức chế nghiêm trọng thần kinh trung ương (khi sử dụng liều > l0g).
  • Nếu nghi ngờ là đã sử dụng thuốc quá liều, phải đưa ngay bệnh nhân đến các trạm cấp cứu.
  • Trường hợp quá liều phải rửa dạ dày và điều trị bằng các phương pháp hỗ trợ cần thiết.

Dược lực học

  • Methocarbamol là thuốc giãn cơ và có tác dụng an thần nhẹ.
  • Methocarbamol có tác động giãn cơ kéo dài trên các cơ xương bằng cách ức chế chọn lọc trên hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là các nơron trung gian. Làm dịu hệ thần kinh trung ương, ức chế co rút làm giảm đau trung tâm, giảm cơn đau cấp tính và co thắt cơ.

Dược động học

Hấp thu:

  • Methocarbamol được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa.
  • Nồng độ đỉnh đạt được trong máu khoảng 2 giờ sau khi uống liều duy nhất.
  • Thời gian trung bình từ khi uống thuốc đến khi có tác động giãn cơ trong vòng 30 phút.
  • Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh sau khi uống liều duy nhất 2 giờ ở vào khoảng 29,8µg/ml.

Phân phối: 

  • Methocarbamol được phân phối rộng rãi trong cơ thể đạt nồng độ cao nhất tại thận, gan; tập trung với nồng độ thấp hơn tại phổi, não và lách và thấp nhất tại tim và cơ xương.
  • Hiện vẫn chưa biết Methocarbamol có phân phối vào sữa mẹ hay không.

Chuyển hóa và đào thải: 

  • Thời gian bán hủy (t ½) của Methocarbamol là 0,9 đến 1,8 giờ.
  • Methocarbamol được chuyển hóa rộng rãi, chủ yếu ở gan, bằng cách khử alkyl và hydroxy hóa.
  • Thuốc và chất chuyển hóa được bài tiết nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua nước tiểu.
  • Khoảng 10 – 15% liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi, 40 – 50% dưới dạng liên hợp glucuronide và sulfate, phần còn lại dưới dạng chuyển hóa không rõ.

Đặc điểm

  • Viên nén hình tròn, hai mặt lồi, màu vàng.

Thông tin khác

Sử dụng ở trẻ em dưới 12 tuổi:

  • Hiệu quả và an toàn của methocarbamol (ngoại trừ trong điều trị bệnh uốn ván) ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định, vì vậy, không nên dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuối.

Sử dụng thuốc cho người già, suy gan, suy thận, tiểu khó: Thuốc có thể dùng cho người già, suy gan, suy thận, tiểu khó nhưng cần.

  • Thông báo cho bác sỹ để giảm liều dùng
  • Trước khi uống thuốc này cần thông báo cho bác sỹ biết các phản ứng dị ứng có thể xảy ra.
  • Thông báo cho bác sỹ biết những thuốc đang sử dụng.
  • Thuốc có thể gây hoa mắt, nhức đầu, ngủ gật. Rượu có thể làm gia tăng các triệu chứng này.
  • Thận trọng sử dụng thuốc cho những người lớn tuổi, do làm gia tăng sự nhạy cảm đối với các tác dụng phụ

Mua thuốc giãn cơ Myomethol ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

Hiện nay thuốc giãn cơ Myomethol được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc VIVITA.

Đánh giá sản phẩm
Để lại đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Bình luận

    Hạn sử dụng

    Trên 6 tháng


    Tình trạng

    Còn hàng


    3 Cam kết của Vivita

    • 1

      Cam kết bán hàng mới - Vivita chỉ bán các sản phẩm còn mới, hạn sử dụng còn xa, đảm bảo chất lượng. Nói không với hàng hết date, cận date.

    • 2

      Cam kết tư vấn đúng - Chuyên nghiệp và chân thành tư vấn từ tâm, tư vấn đúng vấn đề, đúng hàng, đúng cách dùng.

    • 3

      Cam kết chính hãng - Hoàn tiền 200% nếu phát hiện hàng không chính hãng.

    3 Quyền lợi khi mua hàng tại Vivita

    • 1

      Hỗ trợ giao hàng tận nhà - Miễn phí vận chuyển một số sản phẩm theo chính sách giao hàng. Nhận hàng và kiểm tra xong mới trả tiền.

    • 2

      Nhiều quà tặng và khuyến mãi hấp dẫn - Mỗi tháng Vivita đều có chương trình khuyến mãi và quà tặng hấp dẫn dành cho khách hàng.

    • 3

      Tích luỹ điểm - Tích luỹ điểm lên đến 2% giá trị đơn cho khách hàng thân thiết.

    Hotline (24/7)


    1900 2061

    Gặp dược sĩ
    (6-22h)