Cứng khớp vai là gì? Triệu chứng và cách chữa trị Leave a comment

Cứng khớp vai là gì?

Cứng khớp vai hay còn gọi là viêm co rút khớp vai là sự dính của bao khớp gây đau và cứng bên trong khớp, gây khó khăn trong vận động khớp vai. Triệu chứng phổ biến của bệnh cứng khớp vai là bệnh nhân có cảm giác đau vai, hạn chế vận động vai: khó đưa tay chải đầu, hoặc đưa tay ra sau lưng lấy bóp trong túi quần, hay mặc áo ngực; hoặc cảm thấy cứng khớp vai rõ rệt nếu ở giai đoạn nặng,…

Những ai thường mắc phải cứng khớp vai?

Bệnh này chiếm 2% dân số, thường gặp ở lứa tuổi 40 – 60 và nữ thường mắc hơn nam, đặc biệt, những người từ 40 tuổi trở lên. Ngoài ra, bệnh có thể xuất hiện ở những người đang trong giai đoạn hồi phục sau khi phẫu thuật từ  đột quỵ hoặc cắt bỏ tuyến vú,.. Mọi người hoàn toàn có thể giảm thiểu các yếu tố nguy cơ để giảm nguy cơ mắc bệnh. 

cung-khop-vai-hay-con-goi-la-viem-co-rut-khop-vai-la-su-dinh-cua-bao-khop-gay-dau-va-cung-ben-trong-khop
Cứng khớp vai hay còn gọi là viêm co rút khớp vai là sự dính của bao khớp gây đau và cứng bên trong khớp

Nguyên nhân gây cứng khớp vai 

Hiện tại, nền Y học vẫn chưa khám phá được hoàn toàn các nguyên nhân gây ra cứng khớp vì bệnh không có dấu hiệu báo trước. Tuy nhiên, y học nhận định được một vài yếu tố có thể làm tăng nguy cơ gây ra triệu chứng cứng khớp vai. Cùng tìm hiểu nhé

  • Chấn thương vai: các chấn thương tưởng đơn giản bong gân, giãn dây chằng, trật khớp cũng có thể dẫn đến cứng khớp vai.
  • Độ tuổi: người cao tuổi thường có nguy cơ mắc bệnh cứng khớp vai hơn bình thường.
  • Giới tính: Nữ được đánh giá là có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn nam giới
  • Do bất động, nghỉ ngơi khớp quá lâu sau chấn thương, phẫu thuật vai; giảm vận động khớp do chấn thương chóp xoay, gãy tay, đột quỵ, hậu phẫu, từ đó dẫn đến cứng khớp vai.
  • Mắc các bệnh lý khác như: tiểu đường (khoảng 15% bệnh nhân tiểu đường có triệu chứng cứng khớp vai), các vấn đề về tuyến giáp (như cường giáp và suy giáp), lao, Parkinson, bệnh tim mạch hoặc đột quỵ cũng có các biến chứng liên quan đến cứng khớp vai.
  • Bệnh lý gân chóp xoay vai: viêm, rách gân.
  • Viêm khớp vai, viêm bao hoạt dịch chu vai
  • Gãy xương đòn, xương bả vai, cánh tay
  • Bệnh lý cột sống cổ, chèn ép thần kinh
  • Sau khi sử dụng  đai nẹp bất động hay phẫu thuật xương khớp vùng vai.
tai-viet-nam-ty-le-benh-nhan-dau-cung-khop-vai-sau-chan-thuong-ngay-cang-tang-cao
Tại Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân đau cứng khớp vai sau chấn thương ngày càng tăng cao

Tại Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân đau cứng khớp vai sau chấn thương ngày càng tăng cao, được nhận định là do thói quen nắn sửa khớp không đúng cách, xoa bóp dầu nóng, thuốc rượu. Ngoài ra, việc tập vật lý trị liệu cũng như theo dõi sau điều trị phẫu thuật không được chú trọng đúng cách từ đó dẫn đến các hệ quả không mong muốn. Chính vì thế, bệnh nhân cần lưu ý vận động sớm khớp vai với biên độ vừa phải, trong giới hạn cho phép sau chấn thương hay phẫu thuật để giảm nguy cơ bị cứng khớp vai.

Triệu chứng, biểu hiện không rõ ràng của cứng khớp vai

Các cơn đau do cứng khớp vai gây ra thường không rõ ràng âm ỉ, từ đó dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý xương khớp cơ bản, hoặc người bệnh dễ chủ quan đó chỉ là những cơn đau mỏi bình thường do hoạt động quá sức gây nên. Bệnh có khả năng di chuyển xuống cách tay, tay nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Bệnh phát triển theo 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn đau khớp vai: Tính chất của các cơn đau là  đau do viêm nên dù người bệnh có nghỉ ngơi thì vẫn bị các cơn đau hành dạ, có khi làm bệnh nhân tỉnh giấc khi đang ngủ. Mức độ đau tăng nhiều khi vận động cánh tay và vai. Tần suất và mức độ đau tăng dần đều trong khoảng vài tuần tới 6-8 tháng. Triệu chứng phổ biến duy nhất là đau khớp vai, và giảm khả năng vận động khớp vai.
  • Giai đoạn đông cứng khớp vai: Bệnh nhân bắt đầu cảm nhận bị hạn chế tầm vận động khớp vai một cách nghiêm trọng, có trường khợp gần như khớp vai bị đông cứng. Các vận động của cánh tay đều kéo theo vận động của xương bả vai mà không thông qua khớp ổ chảo – cánh tay. Các cơn đau giảm dần nhưng không dứt hẳn khi khớp vai ngày càng đông cứng. Đa số bệnh nhân không thể cử động được vai, không với được tay lên để chải tóc, không gãi được sau lưng,… Giai đoạn đông cứng khớp thường kéo dài 2 – 6 tháng với triệu chứng rõ ràng là khớp vai bị mất chức năng hoàn toàn, không vận động được.
  • Giai đoạn tan đông: Khớp bắt đầu giảm đau, tăng trở lại tầm vận động nhưng tương đối chậm. Một số bệnh nhân cần phải dùng thuốc giảm đau. Giai đoạn tan đông này kéo dài từ 1 đến 9 tháng hoặc có thể dài hơn. Cuối giai đoạn này,tầm vận động của khớp vai trở lại bình thường, nhưng vẫn còn tồn tại các cơn đau khi vận động trong 1 thời gian sau đó.
giai-doan-dong-cung-khop-thuong-keo-dai-2-6-thang
Giai đoạn đông cứng khớp thường kéo dài 2 – 6 tháng

Các phương pháp điều trị cứng khớp vai:

Cứng khớp vai thường là triệu chứng có thể chữa dứt điểm nhưng cần thời gian khá lâu, khoảng 3 năm. Một quá trình điều trị cứng khớp vai hiệu quả sẽ tập trung vào việc kiểm soát các cơn đau và biên độ vận động của vai thông qua các phương pháp điều trị dưới đây: 

  • Điều trị không phẫu thuật: Hơn 90% bệnh nhân cứng khớp vai có thể khỏi bệnh nhờ vào giảm đau và phục hồi biên độ vận động.
    • Thuốc kháng viêm Non-steroid: Như thuốc Aspirin và Ibuprofen giúp giảm đau và giảm sưng nề.
    • Thuốc Corticoid tiêm: corticoid kháng viêm mạnh tiêm trực tiếp vào khớp vai.
    • Vật lý trị liệu: Luyện tập những bài tập giúp cải thiện biên độ vận động.
  • Điều trị bằng phẫu thuật:

Nếu những triệu chứng đau cứng khớp vai không thể thuyên giảm nhờ vào thuốc giảm đau và vật lý trị liệu thì rất có thể bạn sẽ được chỉ định phẫu thuật. Phẫu thuật cứng khớp vai có cơ chế là sự căng giãn và giải phóng sự dính của bao khớp, phương pháp thông thường bao gồm nắn dưới gây mê và nội soi khớp vai.

Nắn dưới gây mê: Sau khi tiến hành gây mê cho bệnh nhân, bác sĩ phẫu thuật sẽ tiến hành nắn bẻ vai của bạn nhằm mục đích làm rách bao khớp, từ đó giải phóng sự cứng dính khớp vai và tăng biên độ vận động trở lại bình thường.

Nội soi khớp vai: Nội soi là quá trình bác sĩ tiến hành cắt bỏ bao khớp tại những vị trí gây cứng bằng dụng cụ chuyên biệt. Hầu như tất cả các trường hợp điều trị bằng phẫu thuật đều kết hợp nội soi với nắn dưới gây mê để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.

  • Phục hồi:  Việc tập vật lý trị liệu hậu phẫu đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình hồi phục. Thời gian phục hồi kéo dài từ 6 tuần đến 3 tháng tuỳ vào chất lượng vật lý trị liệu. Đa số các ca phẫu thuật đều giúp cải thiện các cơn đau và  phục hồi được biên độ vận động cho khớp. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp không phục hồi hết biên độ vận động sau một thời gian dài tập vật lý trị liệu và có nguy cơ dính lại một phần.
viec-tap-vat-ly-tri-lieu-hau-phau-dong-vai-tro-rat-quan-trong-trong-qua-trinh-hoi-phuc
Việc tập vật lý trị liệu hậu phẫu đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình hồi phục

Những điều không nên làm khi bị cứng khớp vai

Người bệnh lưu ý không tự ý dùng thuốc giảm đau. Vì dùng thuốc giảm đau chỉ có tác dụng tạm thời trong việc giảm triệu chứng chứ không có tác dụng chữa bệnh. Ngoài ra, thuốc giảm đau còn gây ra những tác dụng phụ, tăng nguy cơ phát triển các bệnh gan, thận.

Đặc biệt, người bệnh không dùng thuốc rượu, dầu nóng để xoa bóp cho đỡ đau bởi  các động tác xoa bóp mạnh dễ gây ra các co rút ở bao khớp từ đó vô tình nắn khớp bị sai dẫn đến bệnh trầm trọng hơn.

Trên đây là tất tần tật thông tin về bệnh cứng khớp vai, triệu chứng, nguyên nhân và những phương pháp điều trị phổ biến đang được áp dụng hiện nay. Hy vọng bài viết mang đến cho bạn đọc đủ kiến thức để có cách phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị hiệu quả căn bệnh này. 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *