#10 món quà tặng sức khỏe ý nghĩa cho người già

Xem ngay
0
Thuốc điều trị suy giáp Berlthyrox 100 | Hộp 100 viên
Thuốc điều trị suy giáp Berlthyrox 100 | Hộp 100 viên
Thuốc điều trị suy giáp Berlthyrox 100 | Hộp 100 viên
Thuốc điều trị suy giáp Berlthyrox 100 | Hộp 100 viên
🔎 Tìm trên Google "Tên sản phẩm + vivita" để mua sản phẩm chính hãng nhanh nhất nhé!

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, mời bạn đến nhà thuốc Vivita để được tư vấn trực tiếp.

Xem danh sách Nhà thuốc Vivita ▶

Thuốc điều trị suy giáp Berlthyrox 100 | Hộp 100 viên

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, mời bạn đến nhà thuốc Vivita để được tư vấn trực tiếp.

Xem danh sách Nhà thuốc Vivita ▶

Thông tin sản phẩm

Tên sản phẩm

Berlthyrox 100


Thành phần

Levothyroxine 100 mcg


Công dụng

Điều trị bệnh lý tuyến giáp


Nơi sản xuất (quốc gia)

Ý


Nhà sản xuất / nhập khẩu

Menarini


Nhà phân phối

Công ty CP Siêu Thị Sống Khoẻ


Địa chỉ

84B Đường Số 2, phường Trường Thọ, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.


Quy cách đóng gói

Hộp 4 vỉ x 25 viên


Bảo quản

Nơi thoáng mát


Các lưu ý

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng


Thông tin tham khảo thêm về sản phẩm

Berlthyrox 100 là thuốc gì?

Berlthyrox 100 có thành phần chính là levothyroxine 100 mcg có tác dụng điều trị các bệnh lí ở tuyến giáp như: suy giáp, phì đại tuyến giáp, phối hợp trong điều trị cường giáp.

Berlthyrox 100 được sản xuất bởi Menarini (Ý), được bán trên thị trường dưới dạng hộp 4 vỉ, mỗi vỉ 25 viên.

Thuốc điều trị nhược giáp berlthyrox 100
Thuốc điều trị nhược giáp berlthyrox 100

Thành phần

Natri levothyroxine 100 mcg x H2O (mỗi viên nén chứa 106,4 -113,6 micrograms natri levothyroxine sodium x H2O (tương đương với 100 microgram natri levothyroxine).

 

Thành phần thuốc điều trị nhược giáp berlthyrox 100
Thành phần thuốc điều trị nhược giáp berlthyrox 100

Công dụng Berlthyrox 100 (Chỉ định)

  • Suy giáp người lớn: (tăng 25 – 50 mcg cho mỗi 2 – 4 tuần điều trị)
  • Ngăn ngừa sự phì đại trở lại của tuyến giáp sau phẫu thuật cắt bỏ tuyển giáp.
  • Điều trị bướu giáp lành tính trong các trường hợp chức năng tuyến giáp bình thường
  • Điều trị kết hợp trong điều trị cường giáp với các thuốc kháng giáp
  • Các trường hợp bướu giáp ác tính sau phẫu thuật tuyến giáp
  • Xét nghiệm ức chế tuyến giáp khi xạ hình tuyến giáp.
Công dụng thuốc điều trị nhược giáp berlthyrox 100
Công dụng thuốc điều trị nhược giáp berlthyrox 100

Liều dùng – cách dùng

Liều dùng

Chỉ định Liều (mcg/ngày)
Suy giáp người lớn: (tăng 25 – 50 mcg cho mỗi 2 – 4 tuần điều trị) Liều khởi đầu: 25-50

Liều tiếp theo: 100-200

Ngăn ngừa sự phì đại trở lại của tuyến giáp sau phẫu thuật cắt bỏ tuyển giáp 75-200
Điều trị bướu giáp lành tính trong các trường hợp chức năng tuyến giáp bình thường 75-200
Điều trị kết hợp trong điều trị cường giáp với các thuốc kháng giáp 50-100
Các trường hợp bướu giáp ác tính sau phẫu thuật tuyến giáp 150-300
Xét nghiệm ức chế tuyến giáp khi xạ hình tuyến giáp 200 mcg /ngày (14 ngày sau khi xạ hình tuyến giáp)

Trẻ em dùng liều khởi đầu tối đa là 1/2 viên Berlthyrox (tương đương với 50 mcg natri levothyroxine) mỗi ngày, trẻ mới sinh dùng 1/2 viên Berlthyrox (tương đương với 50 mcg natri levothyroxine) mỗi ngày. Trong những trường hợp điều trị lâu dài, liều dùng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tuổi và cân nặng của trẻ:

Bảng hướng dẫn liều dùng ở trẻ em:

 

Tuổi

Liều

(mcg/ngày)

Liều

(mcg/kg/ngày)

0-6 tháng 25-50 10-15
6-24 tháng 50-75 8-10
2-10 tuổi 75-125 4-6
10-16 tuổi 100-200 3-4
> 16 tuổi 100-200 2-3

Đối với trẻ sơ sinh bị thiểu năng tuyến giáp bẩm sinh, nên điều trị ngay càng sớm càng tốt để giúp cho sự phát triển bình thường của tâm thần vận động của trẻ. Nên điều chỉnh nồng độ levothyroxine trong máu ở ngưỡng cao của giá trị bình thường trong 3 – 4 năm đầu tiên. Trong 6 tháng đầu đời, xét nghiệm nồng độ levothyroxine trong máu có ý nghĩa hơn là nồng độ TSH (hormone kích thích tuyến giáp). Trong một số trường hợp, quá trình bình thường hóa nồng độ TSH có thể mất tới 2 năm mặc dù cung cấp đầy đủ levothyroxine. Nếu có thể, dùng dạng bào chế có hàm lượng hoạt chất thấp khi bắt đầu điều trị và khi tăng liều cho cả người lớn và trẻ em.

Khi điều trị lâu dài, nên chuyển sang dùng loại thuốc có hàm lượng hoạt chất cao.

Chú ý khi bẻ viên thuốc:

Đặt viên thuốc trên một mặt phẳng nhẵn và cứng, để bề mặt có rãnh khía ở bên dưới, và dùng ngón tay ấn xuống sẽ chia được viên thuốc thành hai phần

Hãy thông báo cho bác sỹ nếu bạn thấy tác dụng của Berlthyrox 100 là quá mạnh hay quá yếu.

Cách dùng

Liều hàng ngày được uống bằng cách nuốt toàn bộ viên thuốc với một lượng nước nhỏ vào buổi sáng, khi dạ dày rỗng, ít nhất là 1/2 giờ trước khi ăn sáng.

Trẻ em uống thuốc ít nhất là 1/2 giờ trước bữa ăn đầu tiên trong ngày. Ngậm viên thuốc với một chút nước cho thuốc tan ra và trở thành hỗn dịch mịn (chỉ nên thực hiện cho mỗi lần uống!), sau đó cho trẻ uống với thêm một chút nước.

Thời gian dùng thuốc:

  • Suy giáp: thông thường là dùng suốt đời
  • Ngăn ngừa sự phì đại trở lại của tuyến giáp: vài tháng hoặc vài năm cho đến suốt đời
  • Điều trị bướu giáp lành tính: vài tháng hoặc vài năm hoặc suốt đời
  • Một đợt điều trị kéo dài từ 6 tháng cho đến 2 năm đối với điều trị bướu giáp lành tính. Nếu việc điều trị bằng Berlthyrox không mang lại kết quả mong muổn trong khoảng thời gian này thì có thể cân nhắc các liệu pháp điều trị khác.
  • Điều trị kết hợp trong điều trị cường giáp với các thuốc kháng giáp: tùy theo thời gian điều trị các thuốc kháng giáp.
  • Các trường hợp bướu giáp ác tính sau phẫu thuật tuyến giáp: thông thường là dùng suốt đời.
  • Bác sĩ sẽ là người quyết định thời gian sử dụng thuốc.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc
  • Bệnh cường giáp không được điều trị do bất cứ nguyên nhân nào
  • Mới bị nhồi máu cơ tim cấp, viêm cơ tim cấp, suy thượng thận hoặc suy tuyến yên mà chưa được điều trị, trừ khi được bác sỹ cho phép dùng.
  • Nếu bạn đang có thai đồng thời đang dùng các thuốc kháng giáp trạng.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Trước khi bắt đầu điều trị với Berlthyrox 100, nên loại trừ hoặc điều trị khỏi các bệnh sau: bệnh mạch vành (ví dụ: đau thắt ngực), tăng huyết áp, suy tuyến yên hoặc suy thượng thận, bệnh cường giáp.
  • Nên tránh dùng thuốc trong các trường hợp bệnh mạch vành, suy tim, nhịp tim nhanh và hoặc cường giáp mặc dù bệnh nhẹ.
  • Trong trường hợp suy giáp do suy tuyến yên, phải xác định rõ liệu có kèm thèo suy thượng thận không. Nếu có, trước hết phải điều trị suy thượng thận trước khi bắt đầu điều trị với hormone tuyến giáp.
  • Điều trị levothyroxine cho phụ nữ mãn kinh bị suy giáp, những người có nguy cơ loãng xương cao, thì nên kiểm tra chức năng tuyến giáp thường xuyên để tránh nồng độ levothyroxine trong máu cao.
  • Nếu bạn đang điều trị với sevelamer do nồng độ phosphate trong máu cao, bạn đang thẩm phân máu” bác sỹ có thể cân nhắc kiểm tra một vài thông số máu của bạn để xem xét tác dụng của levothyroxine (xem thêm mục: dùng với các thuốc khác).
  • Thận trọng liều dùng và kiểm tra thường xuyên trên những bệnh nhân cao tuổi.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Nếu sử dụng đúng cách, sẽ không có tác dụng phụ không mong muốn trong suốt quá trình điều trị với Berlthyrox 100. Trong trường hợp cá biệt, khi liều dùng không được dung nạp tốt hoặc tăng liều quá nhanh trong giai đoạn mới điều trị thì các triệu chứng điển hình của cường giáp có thể xảy ra, như: tim đập nhanh, đánh trống ngực, loạn nhịp tim, đau thắt ngực, run đầu chi, bồn chồn, mất ngủ, tăng tiết mồ hôi, cảm giác nóng, sốt, sụt cân, nôn, tiêu chảy, đau đầu, yếu cơ, chuột rút, rối loạn kinh nguyệt, tăng áp lực não.
  • Sau khi hỏi ý kiến bác sỹ điều trị, nên giảm liều hàng ngày hoặc ngừng thuốc trong vài ngày. Ngay sau khi hết các tác dụng phụ này, có thể dùng lại thuốc nhưng thận trọng về liều dùng.
  • Trong trường hợp quá mẫn với levothyroxine hoặc bất cứ tá dược nào, phản ứng dị ứng có thể xảy ra bao gồm: mày đay, co thắt phế quản dẫn đến khó thở và phù thanh quản. Rất hiếm có báo cáo xảy ra shock phản vệ. Hãy đến khám bác sỹ ngay lập tức nếu có phản ứng quá mẫn xảy ra.
  • Nếu bất cứ các tác dụng phụ không mong muốn trở nên trầm trọng, hoặc nếu bạn thầy xuất hiện bất cứ tác dụng phụ không mong muốn nào chưa được liệt kê trong tờ thông tin kê toa, hãy thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ của bạn.

Tương tác với các thuốc khác

Hãy thong báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ của bạn nếu gần đây bạn đang dùng bất cứ thuốc nào, kể cả thuốc không kê đơn.

Tăng hiệu quả của Berlthyrox 100 dẫn tới tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn khi dùng chung với các thuốc sau:

Salicylates (thuốc giảm đau, hạ sốt), dicoumarol (thuốc chống đông máu), furosemide liều cao (thuốc lợi tiểu) (250 mg), clofibrate (thuốc hạ mỡ máu) và các thuốc khác có thể làm tăng nồng độ của levothyroxine trong máu.

Phenytoin tiêm tĩnh mạch nhanh có thể làm tăng nồng độ hormone tuyến giáp trong máu và tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.

Giảm hiệu quả của Berlthyrox 100 khi kết hợp với các thuốc sau:

  • Colestyramine và colestipol (thuốc hạ mỡ máu) ức chế sự hấp thu của levothyroxine, do đó không nên dùng các thuốc này trong vòng 4 – 5 giờ sau khi uống Berlthyrox 100.
  • Hấp thu của levothyroxine có thể bị giảm khi dùng cùng với các thuốc chứa nhôm, các kháng acid dạ dày, calcium carbonate hoặc các thuốc chứa sắt. Do đó, nên dùng Berlthyrox trước các thuốc này ít nhất 2 giờ.
  • Propylthiouracil (thuốc điều trị cường giáp), glucocorticoid (hormone vỏ thượng thận), thuốc ức chế beta (thuốc hạ huyết áp) và các thuốc cản quang chứa iod ức chế sự chuyển đổi từ T4 thành T3.
  • Sertraline (thuốc điều trị trầm cảm) và chloroquine/proguanil (thuốc điều trị bệnh sốt rét và thấp khớp) làm giảm hiệu quả của levothyroxine.
  • Barbiturate (thuốc ngủ) và một vài thuốc khác có thể làm tăng phân hủy levothyroxine tại gan.
  • Nhu cầu levothyroxine có thể tăng khi dùng các thuốc tránh thai chứa oestrogen hoặc các thuốc điều trị thay thế hormone dùng cho phụ nữ mãn kinh.
  • Sevelamer (thuốc hạ nồng độ phosphate máu ở bệnh nhân thẩm phân máu) có thể làm giảm hấp thu và giảm hiệu quả của levothyroxine. Do đó, nên dùng Berlthyrox 100 trước khi dùng Sevelamer 1 giờ hoặc sau khi dùng Sevelamer 3 giờ . Bác sỹ phải kiểm tra nồng độ hormone tuyến giáp thường xuyên (xem thêm mục Thận trọng).

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng gói

Hộp 4 vỉ x 25 viên.

Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Berlthyrox 100 giá bao nhiêu?

Berlthyrox 100 giá niêm yết tại Vivita.vn, giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm, vui lòng ghé trực tiếp Nhà thuốc VIVITA để biết giá chính xác nhất.

=> Xem địa chỉ Nhà thuốc VIVITA.

Mua Berlthyrox 100 ở đâu để được hàng uy tín, chất lượng và chính hãng?

Hiện nay Berlthyrox 100 được bán rộng rãi trên thị trường. Một trong những nơi uy tín hàng đầu được khách hàng lựa chọn là Hệ thống Nhà Thuốc VIVITA.

Chuyên Nghiệp Tư Vấn – Chân Thành Hỗ Trợ – Lạc Quan Chia Sẻ
Chuyên Nghiệp Tư Vấn – Chân Thành Hỗ Trợ – Lạc Quan Chia Sẻ

=> Tìm hiểu thêm: Thuốc trị bệnh lý tuyến giáp Levothyrox 100mcg l Hộp 30 viên

Đánh giá sản phẩm
Để lại đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Bình luận

    Mã sản phẩm

    4013054014523-1


    Hạn sử dụng

    Trên 6 tháng


    Tình trạng

    Còn hàng


    3 Cam kết của Vivita

    • 1

      Cam kết bán hàng mới - Vivita chỉ bán các sản phẩm còn mới, hạn sử dụng còn xa, đảm bảo chất lượng. Nói không với hàng hết date, cận date.

    • 2

      Cam kết tư vấn đúng - Chuyên nghiệp và chân thành tư vấn từ tâm, tư vấn đúng vấn đề, đúng hàng, đúng cách dùng.

    • 3

      Cam kết chính hãng - Hoàn tiền 200% nếu phát hiện hàng không chính hãng.

    3 Quyền lợi khi mua hàng tại Vivita

    • 1

      Hỗ trợ giao hàng tận nhà - Miễn phí vận chuyển một số sản phẩm theo chính sách giao hàng. Nhận hàng và kiểm tra xong mới trả tiền.

    • 2

      Nhiều quà tặng và khuyến mãi hấp dẫn - Mỗi tháng Vivita đều có chương trình khuyến mãi và quà tặng hấp dẫn dành cho khách hàng.

    • 3

      Tích luỹ điểm - Tích luỹ điểm lên đến 2% giá trị đơn cho khách hàng thân thiết.

    Hotline (24/7)


    1900 2061

    Gặp dược sĩ
    (6-22h)