Tham gia Đánh giá, Review sản phẩm hoặc được tư vấn bệnh Miễn phí qua Zalo Vivita: 0906 999 452

Xem ngay
0

Bệnh khớp là gì? Những điều cần biết về bệnh khớp

Viết bởi Kim Cúc Dược Sĩ 0 bình luận

Thực trạng 

Thực tế cho thấy tuổi thọ con người tỉ lệ thuận với các bệnh xương khớp. Tại Việt Nam, dân số vượt ngưỡng 86 triệu người và tuổi thọ trung bình đã đạt tới 72,5 tuổi cũng là một trong những thách thức cho việc cải thiện căn bệnh này. Nếu như trước đây bệnh xương khớp thường gặp ở người cao tuổi thì hiện nay đang dần trẻ hóa và gia tăng ở độ tuổi thanh – trung niên.. Vẫn còn nhiều thách thức trong việc tầm soát, chăm sóc và cải thiện bệnh cơ xương khớp, vì thế, việc tìm hiểu về bệnh xương khớp thường gặp góp phần quan trọng trong công tác phòng ngừa hiệu quả bệnh lý này.

 Tìm hiểu về bệnh khớp

Trước khi tìm hiểu về các bệnh liên quan đến xương khớp, chúng ta cần hiểu rõ khớp xương là gì? Vậy câu trả lời là khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương với nhau.

Có ba loại khớp:

  • Khớp động như các khớp ở tay, chân.
  • Khớp bán động như khớp các đốt sống.
  • Khớp bất động như khớp ở hộp sọ.

Với những vị trí khớp khác nhau thì các bệnh khớp xương cũng khác nhau. Vậy bệnh khớp tiếng Anh là gì? Arthritis chính là một thuật ngữ thường dùng để chỉ bất kì rối loạn nào ảnh hưởng đến khớp, xương.  Những triệu chứng phổ biến là đau  và cứng cơ. Hãy cùng liệt kê những bệnh cơ xương khớp phổ biến dưới đây:

Thoái hóa khớp

Thoái hóa khớp cũng là một trong những bệnh cơ xương khớp thường gặp. Đây là tình trạng phần sụn khớp tổn thương dẫn đến xương dưới sụn bị ảnh hưởng, xuất hiện phản ứng viêm và giảm thiểu lượng dịch khớp. Thoái hóa khớp thường tiến triển chậm. Người bệnh thường có cảm giác đau âm ỉ ở phần tiếp nối giữa hai đầu xương và khó hoạt động ở phần khớp (thường xảy ra sau khi vừa thức dậy hoặc đứng lâu, ngồi lâu), sưng tấy tại một hoặc nhiều khớp, nghe tiếng lạo xạo, lụp cụp khi co duỗi khớp gối, người bệnh càng vận động sẽ càng đau nhiều hơn.

thoai-hoa-khop-khong-the-chua-tri-khoi-hoan-toan-nhung-co-the-lam-cham-su-tien-trien-cua-benh
Thoái hóa khớp không thể chữa trị khỏi hoàn toàn nhưng có thể làm chậm sự tiến triển của bệnh.

Bệnh này thường xảy ra ở các vị trí phổ biến cột sống cổ, cột sống thắt lưng, khớp gối, khớp háng, khớp ngón tay,… Nếu thấy đau nhức bất thường ở các khớp này và di chuyển khó khăn trong khoản 10 -14 ngày thì có thể bệnh thoái hóa khớp đang đe dọa sức khỏe xương khớp của bạn.

Nguyên nhân gây bệnh do tuổi tác là chủ yếu. Bên cạnh đó, các hoạt động cơ học tác động lên khớp thường xuyên do công việc, sinh hoạt… cũng thúc đẩy thoái hóa hóa khớp diễn ra sớm hơn.

Thoái hóa khớp không thể chữa trị khỏi hoàn toàn nhưng có thể làm chậm sự tiến triển của bệnh.

 Viêm khớp

viem-khop-la-can-benh-ve-xuong-khop-pho-bien-co-the-gap-o-moi-lua-tuoi
Viêm khớp là căn bệnh về xương khớp phổ biến có thể gặp ở mọi lứa tuổi

Viêm khớp là căn bệnh về xương khớp phổ biến có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Tình trạng viêm xảy ra chính là cơ chế tự vệ của cơ thể trước sự xâm nhập của các yếu tố bên ngoài như chấn thương hoặc từ bên trong như di truyền, nhiễm trùng,… Có rất nhiều dạng viêm khớp khác nhau, tuy nhiên một số dạng thường thấy là viêm khớp dạng thấp, viêm do thoái hóa, thấp khớp cấp, bệnh gout, viêm khớp nhiễm trùng. Nếu có các biểu hiện sưng, nóng, đỏ, đau, cứng khớp, hãy nghĩ ngay đến viêm khớp. Đa số các bệnh viêm khớp đều khó điều trị dứt điểm. Bệnh dễ tái phát trở lại và tăng nặng hơn. Tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến đau nhức, mất khả năng vận động hoặc thậm chí bị tàn phế nên cần cải thiện sớm.

Thoát vị đĩa đệm

Một căn bệnh xương khớp cũng khá phổ biến hiện nay là thoát vị đĩa đệm. Nguyên nhân gây bệnh là do nhân nhầy đĩa đệm cột sống thoát ra khỏi vị trí bình thường. Nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm do các yếu tố như: di truyền, tư thế sai trong lao động, vận động, thoái hóa tự nhiên… Ngoài ra, các tai nạn, chấn thương ảnh hưởng trực tiếp đến cột sống cũng gây thoát vị đĩa đệm. Bệnh nhân thoát vị đĩa đệm thường gặp nhất là thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm đốt sống thắt lưng và thoát vị đĩa đệm mất nước. Bệnh dẫn đến những triệu chứng nhức, tê dọc từ thắt lưng xuống phần dưới cơ thể:  mông và chân, hay đau từ vùng cổ, gáy lan ra hai vai xuống cánh tay, bàn tay,… Song song đó bệnh thường gây đau cột sống và đau rễ thần kinh, mỗi đợt đau kéo dài từ 1-2 tuần. Giai đoạn mới phát bệnh có thể đau trong ngưỡng chịu được nhưng về sau càng bị đau nhiều và dữ dội hơn.

mot-can-benh-xuong-khop-cung-kha-pho-bien-hien-nay-la-thoat-vi-dia-dem
Một căn bệnh xương khớp cũng khá phổ biến hiện nay là thoát vị đĩa đệm

Tương tự như thoái hóa khớp hay viêm khớp dạng thấp, thoát vị đĩa đệm khó chữa trị khỏi hoàn toàn. Một khi nhân nhầy đã thoát ra ngoài, cột sống sẽ trở nên yếu và dễ bị mất ổn định. Hơn nữa, cơn đau thoát vị có thể khiến cho dáng đi đứng của người bệnh bị thay đổi, dẫn đến teo cơ, vẹo cột sống.

Triệu chứng và các cách làm giảm đau khớp

Cho dù bạn đang mang bệnh cơ xương khớp nào thì triệu chứng đau, nhức xương, khớp là biểu hiện giúp dễ dàng nhận biết có sự bất thường trong hệ cơ xương khớp. Do vậy, ngay sau khi phát hiện ra những tín hiệu triệu chứng đầu tiên, hãy gặp chuyên gia chuyên khoa để được khám và cải thiện tốt nhất. Việc chẩn đoán sớm sẽ giúp giảm các cơn đau và nguy cơ bệnh nặng hơn.

Với sự phát triển của khoa học, chúng ta có thể chủ động phòng ngừa, và điều trị các bệnh lý xương khớp từ gốc khi tác động đúng cách vào sụn khớp và xương dưới sụn. Các bác sĩ cho rằng việc bảo vệ, chăm sóc sụn và xương dưới sụn sẽ giúp giúp làm chậm thoái hóa, ngăn ngừa bệnh xương khớp. Theo đó, việc phát minh ra tinh chất PEPTAN với nguồn gốc 100% thiên nhiên của các nhà khoa học Mỹ, có tác động mạnh mẽ, tích cực cùng lúc đến sụn và xương dưới sụn, mang lại hiệu quả tích cực trong việc phòng và hỗ trợ cải thiện các bệnh cơ xương khớp thường gặp.

Bên cạnh bổ sung PEPTAN bằng thuốc uống, hỗ trợ bệnh xương khớp, người bệnh nên chú ý chế độ ăn uống. Hạn chế đồ ngọt, dầu mỡ, bia rượu…; ăn nhiều rau xanh, củ quả, các loại hạt để tăng sức đề kháng và làm giảm tình trạng viêm, đau.

Có nhiều trường hợp, bệnh nhân vẫn có thể bị đau sau khi sử dụng thuốc. Lúc đó, bệnh nhân nên thử một số điều dưới đây:

  • Tắm nước ấm.
  • Tập một số động tác căng cơ nhẹ nhàng.
  • Chườm túi nước đá lên vùng bị đau.
  • Thả lỏng khớp bị đau.

Nếu vẫn còn bị đau sau khi sử dụng thuốc đúng cách và thực hiện một hay nhiều điều trong số này, hãy gọi cho bác sĩ của quý vị. Một loại thuốc khác có thể giúp ích cho quý vị hơn. Một số người cũng có thể được hưởng lợi từ phẫu thuật, chẳng hạn như thay khớp.

Viêm khớp có thể gây tổn hại các khớp xương, nội tạng, và da. Những cách dưới đây cũng có thể làm cho bệnh nhân bị khớp cảm thấy tốt hơn:

  • Cố gắng kiểm soát cân nặng. Cân nặng nhiều làm tăng áp lực lên các khớp.
  • Tập thể dục.. Đi bộ mỗi ngày cũng sẽ có lợi.
  • Dùng các loại thuốc đúng giờ và đúng cách như được khuyến nghị. Chúng có thể giúp giảm các tình trạng đau và cứng khớp.
  • Thử tắm nước ấm vào buổi sáng.
  • Đến khám bác sĩ của quý vị thường xuyên.
  • Tìm kiếm thông tin hữu ích.

Hãy đến gặp bác sĩ. Nhiều người sử dụng các loại thảo mộc hoặc thuốc mà quý vị có thể mua không cần toa bác sĩ để giảm đau. Quý vị nên cho bác sĩ của mình biết nếu quý vị làm điều đó. Chỉ bác sĩ mới có thể xác định liệu quý vị có mắc bệnh viêm khớp hoặc tình trạng liên quan nào đó hay không và việc cần làm. Điều quan trọng là đừng chần chừ.

chup-x-quang-khong-gay-dau-don-va-khong-he-nguy-hiem
Chụp X-quang không gây đau đớn và không hề nguy hiểm

Quý vị sẽ cần phải cho bác sĩ biết quý vị cảm thấy như thế nào và nơi quý vị bị đau. Bác sĩ sẽ kiểm tra và có thể thực hiện chụp X-quang (hình ảnh) xương hoặc khớp xương của quý vị. Chụp X-quang không gây đau đớn và không hề nguy hiểm.

Quý vị cũng có thể phải lấy một ít máu để thực hiện các xét nghiệm giúp bác sĩ xác định xem quý vị mắc loại viêm khớp nào.

Hãy bổ sung kiến thức để có thể phòng ngừa, nhận biết và điều trị bệnh khớp một cách thông minh nhé!

Bài cùng chuyên mục


Share bài viết

Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.

Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Hotline (24/7)


    1900 2061